Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 5 (Part 5) - Hochay


Đăng bởi Khánh Ly | 11/05/2020 | 29
Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 5 (Part 5) - Hochay

TOEIC Part 5 là dạng bài như thế nào?

TOEIC Part 5 là dạng bài như thế nào?

Đây là phần có số lượng câu hỏi lớn nhất với số lượng lên đến 40 câu. Cụ thể hơn sẽ có khoảng 11-13 câu liên quan đến từ vựng, 12-13 câu về từ loại và 14-16 câu là về các chủ đề khác. Ở dạng bài này đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức nền vững chắc về  từ vựng, các thì, từ nối, loại từ, mệnh đề quan hệ,…

 

Chủ điểm

Test 1

Test 2

Test 3

Test 4

NGỮ PHÁP         

Thì

1 câu

 

2 câu

1 câu

Câu điều kiện

 

1 câu

 

 

Hoà hợp

 

 

 

 

Bị động

 

4 câu

 

 

MĐQH

1 câu

 

 

2 câu

Đảo ngữ

 

 

 

 

Tổng hợp (%)

7%

17%

7%

10%

Trung bình % xuất hiện NP trong đề thi

10%

TỪ VỰNG

Đại từ

2 câu

1 câu

 

2 câu

Giới từ

2 câu

1 câu

3 câu

5 câu

Liên từ

5 câu

1 câu

5 câu

3 câu

Loại từ (n, v, adj, adv)

10 câu

N: 4

Adj: 2

V: 1

Adv: 3

15 câu

N: 3

Adj: 3

V: 0

Adv: 9

11 câu

N: 4

Adj: 2

V: 4

Adv: 2

8 câu

N: 3

Adj: 2

V: 0

Adv: 3

Câu dịch nghĩa

9 câu

7 câu

9 câu

9 câu

Tổng hợp (%)

93%

83%

93%

90%

Trung bình % xuất hiện TV trong đề thi

90%

Nhận xét chung:

  • Ngữ pháp: chiếm 10% trong cấu trúc part 5 toeic mới, chủ yếu xuất hiện nhiều ở phần thì và mệnh đề quan hệ.
  • Từ vựng: chiếm 90%, chủ yếu là phần từ loại và các câu cần dịch nghĩa. (hơn 1 nửa)

Các dạng bài thường gặp ở TOEIC Part 5

Các dạng bài thường gặp:

Meaning – Nghĩa của từ: Đề bài sẽ cho bạn một câu chưa hoàn thành, yêu cầu bạn tìm từ thích hợp trong các đáp án cho sẵn để hoàn thành câu, các từ cho trước này thường giống nhau ở một khía cạnh nào đó có thể là tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau. Để vượt qua được dạng bài này không có cách nào khác là bạn cần phải biết hoặc đoán được nghĩa các từ hoặc cũng có thể biết được các cụm từ hay đi với nhau.

VD: The team leaders are responsible for ordering safety hats, gloves, vests, and other____for their construction crews

   A.     A.    Attributes

 

B.       B.     Supplies

 

C.       C.   Members

 

D.        D.   Facilities

 

Để lựa chọn đáp án trong câu này thì yêu cầu bạn hiểu được nghĩa của các từ đã cho

(A) attribute (n) thuộc tính

(B) supply (n) nguồn cung cấp, hàng cung cấp

(C) member (n) thành viên

(D) facility (n) cơ sở vật chất

Đáp án là B

Dịch: Những người lãnh đạo có trách nhiệm đặt hàng mũ an toàn, găng tay, áo gi-lê và các hàng cung cấp khác cho đội xây dựng.

The tourist information center helps travelers easily .....famous landmarks.

A. remind

B. locate

C. guide

D. advance

Đáp án đúng là đáp án B. Các bạn chú ý một số cấu trúc sau:

Remind Sb or Sth / remind sb to do sth: Nhắc ai phải làm gì

Help sb do sth: giúp ai làm gì

Locate + somewhere (v): định vị

Guide sb to do sth: Hướng dẫn ai làm gì

Preposition – giới từ: Thay vì chọn từ vựng như ở trên thì ở đây yêu cầu thí sinh chọn giới từ sao cho phù hợp với từ phía trước và phía sau. Để thực sự trở thành chuyên gia phần này không làm gì khác là bạn phải nằm chắc và thuộc lòng các cụm từ hay đi với nhau.

VD:

All written proposals must comply ___ Wallnut Food’s internal document guidelines.

A. By

B. For

C. To

D. With

Comply with sth: tuân thủ theo cái gì

Ex2: Mr. Skane is worried...the increasing price of vegetables since he just recently opened a sandwich shop.

A. Of

B. In

C. Through

D. About

To be worried about sth: lo lắng về việc gì

Word form – từ loại: những câu hỏi liên quan đến các phần ngữ pháp, bạn cần chọn từ loại phù hợp để hoàn thành câu đúng với ngữ pháp. Có một số điểm ngữ pháp bạn phải nhớ như:

Prep + N/V-ing: sau giới từ là danh từ hoặc V-ing

a/the + (adv + adj + N) = a/the + N phrase: Trước danh từ là tính từ, trước tính từ là trạng từ. Ở đây người ta có thể bỏ trống hoặc adv, hoặc adj để mình chọn từ loại điền vào chỗ trống.

To be + adv + V-ed / V-ing: Thực ra ở đây Present Participle (hay V-ing) hoặc Past Participle (Hay còn gọi V-ed) đóng vai trò làm tính từ, trước tính từ ta cần 1 trạng tư bổ nghĩa cho tính từ đó. Trong câu, V-ing là tính từ mang nghĩa chủ động: gây ra, đem lại. VD: Interesting news: tin tức đem lại sự thú vị cho mọi người. Còn V-ed mang nghĩa bị động. VD: I’m interested in: tôi (cảm thấy) thích thú về….Khi làm câu dạng này ta phải đặt ra câu hỏi: “ing hay ed?” tương đương với việc ở đây ta cần 1 tính từ mang nghĩa chủ động hay bị động?

 adv + Verb hoặc Verb + adv. Xung quanh động từ ta cần 1 trạng từ bổ nghĩa, tuy nhiên không phải lúc nào trạng từ cũng đứng sau động từ mà đôi khi trạng từ có thể đứng trước động từ.

Các động từ khởi phát (Causative Verbs): Các bạn cần nhớ hai cấu trúc chủ động và bị động.

Loại câu chủ động: S + Make, Have, Let + Sb + Do something.

Ex:My teacher made me apologize for what I had said.

Loại 2: bị động: S + Causative Verb + O + Past Participle

Ex: I have my car washed

Câu điều kiện:

Loại

Công thức

Cách sử dụng

0

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

 Điều kiện diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên

1

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + V

 - Ví dụ: If the weather is nice, I will go swimming tomorrow.

 Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở tương lai

2

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V

 - Ví dụ: If I were you, I would follow her advice.

 Điều kiện không có thật ở hiện tại

3

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved

 - Ví dụ: If I had studied the lessons, I could have answered the questions.

 Điều kiện không có thật trong quá khứ

4

If + S + had + V3/Ved, S + would + V

 - Ví dụ: If she hadn't stayed up late last night, she wouldn't be so tired now.

 

 

 

Connecting Words và Adverb-clause - Từ nối và Mệnh đề trạng ngữ: Đề bài cho bạn hai mệnh đề và yêu cầu bạn điền từ nối phù hợp, ở đây yêu cầu bạn hiểu được mối quan hệ giữa hai vế câu

Từ nối: For, and, nor, but, or, yet, so. Khi làm ta cần đọc hiểu để suy ra mối quan hệ giữa 2 vế sau đó lựa chọn từ cần điền thích hợp.

Liên từ tương quan: both…and, either…or, neither…nor, not only…but also,would rather…than, no sooner…than, whether…or, hardly…when. Loại này không khó, chỉ cần xem qua câu và chỗ trống, sau đó xem đáp án là có thể điền được từ nối còn lại.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Loại này muốn làm tốt ta phải dịch hiểu mối quan hệ 2 vế rồi mới chọn từ cần điền.

Ex:  If you won’t be able to present a valid receipt, neither may the product be returned ….are you refurned.

A. or

B. and

C. neither

D. nor

Ta thấy ngay trong câu có từ "neither" vì thế ta chọn ngay đáp án D.  

Relative Pronoun – đại từ quan hệ: đề bài sẽ là mệnh đề quan hệ và bạn cần xác định tại từ ở đây là gì (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu,…) và tìm được đại từ quan hệ quan hệ phù hợp

VD: The new customer service assistants will ne trained by a team of three people ........have a combined total of twenty-three year's experience with our company.

A. whose

B. Who

C. What

D. Whom

Một số bẫy và cách giải quyết trong TOEIC Part 5

Bẫy về thì:

VD: The train ________ at 3 p.m tomorrow.

A: Will arrive

B: Arrives

C: Arrived

D: Arriving

Một số thí sinh sẽ dễ nhầm lẫn rằng có trạng từ chỉ thời gian tomorrow nên chọn đáp án A, nhưng B mới là đáp án đúng vì khi nói về lịch trình (tàu, xe, máy bay…), thời gian biểu hay các sự việc chắc chắn sẽ xảy ra theo lịch trình có sẵn, thì dù sự việc đó xảy ra trong tương lai gần (ngày mai, chiều mai,..), ta vẫn dùng thì Hiện tại đơn.

My boss ______________ to Australia next month to open a new business

A: Travels

B: Will travel

C: Is travelling

D: Travelled

Như câu ở trên một số bạn sẽ dựa vào trạng từ next month để chọn B là đáp án, nhưng đáp án đúng ở đây là C vì đây là việc được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra. Thì Hiện tại tiếp diễn không chỉ dùng để nói về sự việc đang xảy ra, mà còn diễn tả các hành động đã được lên kế hoạch từ trước.

Bẫy giả định theo sau là chủ từ số ít

The scholarship committee requires that he _______to a college that is within the state of Minnesota.

A: Go

B: Goes

C: Going

D: Went

Thông thường, theo quy tắc chia động từ, động từ đi sau chủ ngữ He (Ngôi thứ 3 số ít) sẽ ở dạng chia ‘s/es’. Chính vì vậy nhiều bạn sẽ mắc bẫy ở câu này và chọn đáp án goes. Tuy nhiên, đáp án đúng phải là động từ ở dạng nguyên thể “go”.

Câu giả định của động từ:

S1 + suggest/ recommend/ request/ ask/ require/ demand/ insist… + S2 + (should) + V (nguyên thể)

Câu giả định của tính từ:

It + be + crucial/ vital/ essential/ mandatory/ necessary/… + (that) + S + (should) (not) + V (nguyên thể)

Bẫy câu đảo ngữ:

Never ________ such a beautiful girl.

A: did I see

B: do I see

C: have I seen

D: am I seeing

Câu đảo ngữ thì có thể đã quá quen thuộc với nhiều người, tuy nhiên cấu trúc câu đảo ngữ chứa những trang từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi) không phải ai cũng biết cách dùng đúng. Cần chú ý cấu trúc câu đảo ngữ chứa những trang từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi). Còn một phần rất hay gặp trong Part 5 của TOEIC đó là đảo ngữ cảu câu điều kiện.

Bẫy sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:

A number of/ The number of

 

A number of và The number of là phần rất dễ gây nhầm lẫn. Cùng nhau làm ví dụ sau nhé:

Ví dụ:

The number of unemployed college graduates ____ increasing.

A: is

B: are

Nếu làm vội, ta sẽ nghĩ rằng "graduates" là chủ ngữ số nhiều nên sẽ chia to be ở số nhiều và chọn đáp án B. Nhưng đây chính là bẫy mà người ra đề muốn kiểm tra các bạn. Đáp án đúng là đáp án A.

Hãy ghi nhớ thật kỹ cấu trúc sau:

The number of + noun + V chia số ít

A number of + noun + V chia số nhiều

Chủ ngữ xuất hiện liên từ

Cấu trúc câu sẽ phức tạp hơn khi có sự xuất hiện của các liên từ như both, either...or...,…

Ví dụ:

Either he or his friends ______ you with your homework everyday.

A: help

B: helps

C: has helped

D: helped

  Trong câu trên, ta nên chia động từ theo ‘he’ hay ‘his friends’ đây? Câu trả lời đúng là chia động từ theo chủ ngữ gần nhất là đáp án A.

Một số các cấu trúc hay gặp trong toeic mà các bạn nên nhớ:

Both A and B + động từ số nhiều

Either A or B/ Neither A or B/ Not A but B/ Not only A but also B + động từ của chủ ngữ gần nhất (trong ví dụ này là chia theo chủ ngữ B)

 

#hochay #toeiclistening #toeicwriting #toeicspeaking #toeicreading #toeic #tipshoctienganh #luyenthitoeic #hoctoeic  #apphoctienganh #webhoctienganh

Tổng quan về bài thi TOEIC

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 1 (Part 1)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 2 (Part 2)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 3 (Part 3)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 4 (Part 4)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 5 (Part 5)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 6 (Part 6)

Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 7 (Part 7)


Chiến thuật làm bài TOEIC Phần 5 (Part 5) - Hochay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN