Hướng dẫn trả lời IELTS Speaking Part 3 - Học Hay


Đăng bởi Mỹ Anh | 08/05/2020 | 50
Cách trả lời các dạng câu hỏi IELTS Speaking Part 3 | Học Hay

Những điều cần biết về IELTS Speaking Part 3:

Trong IELTS Speaking Part 3, bạn sẽ được giám khảo hỏi những câu hỏi có liên quan đến chủ đề của Part 2 trước đó. Bạn sẽ được giám khảo yêu cầu thảo luận ý kiến và vấn đề chuyên sâu, mở rộng hơn. Cuộc đối thoại này gọi là phỏng vấn dài, thời gian khoảng 4-5 phút, lâu hơn so với thuyết trình ngắn ở phần Part 2.

Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Speaking Part 3:

  • Câu hỏi về tầm quan trọng:

Are computers important?

Is art important?

Is reading important?

 

Cách trả lời:

Trả lời một cách trực tiếp nội dung câu hỏi, có thể sử dụng các cấu trúc giả định để trả lời.

Yes, definitely yes. I always believe that... is really essential and necessary for ... since without (doing...), we would (consequence)...

So, obviously, there is no doubt about the significance of (doing)...

 

  • Câu hỏi về sự phổ biến:

What is the most important way of relaxing for Vietnamese people?

What is the most popular travel destination for Vietnamese people?

 

Đối với dạng câu hỏi này, cách trả lời tốt nhất đó chính là chia ra hai kiểu chủ thể hành động dựa theo tuổi tác, giới tính và trình bày những/ loại sự vật, sự việc mà mỗi kiểu người yêu thích.

Ví dụ:

young people and elderly people/older people (âm nhạc, thể thao, phim ảnh, địa điểm du lịch)

men and women (cách thức giải trí, việc mua sắm)

children and adults (thói quen đọc sách, thông tin muốn tìm hiểu)

students and office workers (sử dụng công nghệ, việc mua sắm)

Southern Vietnamese people and Northern Vietnamese people (thói quen ăn uống, lối sống)

 

  • Câu hỏi về sự khác biệt:

What are the differences between men and women/ children and adults in expressing angry?

What are the differences between pictures and paintings?

 

Cách trả lời :

Tìm các điểm khác biệt của A và B rồi trả lời theo các mẫu sau:

- Compared with A, B tends to ... (từ/cụm từ so sánh)

- Unlikely A, B is more/less likely to ...

- A is ..., while B is more/less likely to ... (từ trái ngược)

 

  • Câu hỏi về ưu / khuyết điểm:

What are the pros and cons of living with old people?

What are the advantages and disadvantages of travelling alone/ with people?

What are the benefits and drawbacks of watching foreign movies?

 

Cách trả lời:

Bất kể vấn đề gì cũng có hai mặt tốt và xấu, tuy nhiên sẽ có một mặt nổi bật hơn vì vậy hãy đề câp đến mặt nổi bật trước (ưu điểm) từ 2-3 ý rồi đưa ra 1-2 điểm dễ thấy nhất của mặt kém nổi bật hơn (khuyết điểm).

 

Những cặp từ thường dùng cho dạng câu hỏi này:

pros and cons

advantages and disadvantages

benefits and drawbacks

 

  • Câu hỏi về sự thay đổi:

How have weddings changed recently?

How has people's way of communicating changed?

 

Cách trả lời:

- Nêu ra sự khác biệt giữa sự vật, sự việc, cách thức hành động của chủ thể ở thời điểm trong quá khứ và hiện tại.

- Có thể nhận xét về chiều hướng thay đổi là rất lớn và đề cập đến nguyên nhân của sự thay đổi đó

- Chỉ ra rằng con người ngày nay không còn nhận thức và đưa ra quan điểm một chiều về các giá trị, mà họ đã biết suy xét vấn đề từ nhiều khía cạnh.

 

Generally speaking, people used to ... in a traditional and conventional way, such as ...

But now, an increasing number of people, especially young couples, tend to ... in a more diversified way, including ..., simply because our way of life has deeply been transformed by Internet and technologies.

 

  • Câu hỏi yêu cầu trình bày quan điểm:

- Nhóm câu hỏi yêu cầu liệt kê các sự vật, yếu tố, nguyên nhân của sự việc nào đó:

What kinds of ... are there/ do people often do?

What are the reasons for/ values of ...?

 

Cách trả lời:

- Giới thiệu khái quát: Well, people often do ... for a variety of/ many/ loads of/ heaps of/ a wide range of reasons

- Liệt kê các lí do: such as/ like/ including ...

 

- Nhóm câu hỏi ngầm yêu cầu ủng hộ hành động nào đó:

Should (all) people do ...?

 

Cách trả lời:

Hầu hết những câu hỏi được giám khảo đưa là những câu hỏi tích cực, vì vậy chúng ta cần thể hiện tinh thần củng hộ hết hình, sau đó là đưa ra những lí do để khẳng định quan điểm của mình và đưa ra những giả định trái ngược với hành động ủng hộ rồi đưa ra những hậu quả hoặc ảnh hưởng tiêu cực. Cuối cùng, chúng ta cần đưa ra kết luận là mọi người nên thực hiện nó.

 

Yes, definitely yes, I do believe that ... because ... Firstly, ... Besides, ... More/most importantly, ... On the other hand, without ... such as ... 

 

- Nhóm câu hỏi đòi hỏi thí sinh trả lời theo 2 trường hợp:

Is ... always good for ...?

 

Đây là nhóm câu hỏi không có câu trả lời cố định vì chúng ta không thể đưa ra một câu trả lời hoàn toàn đúng hay hoàn toàn sai; nên làm hay không nên làm đối với những vấn về và hành động được nêu trong câu hỏi.

 

Để trả lời, chúng ta nên thực hiện như sau:

- Chia vấn đề đề ra thành hai trường hợp

- Ở mỗi trường hợp, chúng ta sẽ nêu điều kiện, kết quả và cách giải quyết tương ứng

Chiến thuật trả lời IELTS Speaking Part 3:

Để có thể trả lời tất cả các câu hỏi ở IELTS Speaking Part 3, tốt nhất là các bạn áp dụng cấu trúc trả lời 3 bước như sau:

- Bước 1: Đưa ra câu trả lời (đúng/sai, ủng hộ/không ủng hộ,...) 

- Bước 2: Giải thích lí do cho câu trả lời

- Bước 3: Đưa ra ví dụ cụ thể

Và thêm một bước nữa mà bạn có thể thêm vào đó là Đưa ra ý kiến trái chiều (phần này có thể có hoặc không, nếu bạn tự tin có thể mở rộng ý nói)

 

Cách trả lời IELTS Speaking Part 3 được minh hoạ với ví dụ bên dưới:

Q. Who is best at advising young people about choosing a job: teachers or parents?

 

- Bước 1: Đưa ra câu trả lời:

In my opinion, teachers are best at advising young people about choosing a job primarily.

=> chọn teachers

 

- Bước 2: Giải thích lí do:

The reason is that they are usually the ones who work tirelessly at schools and colleges to unlock the potentials of young adults.

=> vì bản chất công việc của giáo viên là giúp những người trẻ khám phá tiềm năng của bản thân

 

- Bước 3: Đưa ra ví dụ cụ thể 

Besides, through the continuous interaction with their students in classes, it is the teachers who are better positioned to identify the skills and expertise of the young people and thus being able to guide them to choose careers that are suitable for them.

=> giáo viên tiếp xúc liên tục với học sinh ở trên lớp và có thể biết được kỹ năng của từng người và có thể chỉ dẫn cho họ

Các cấu trúc thường dùng trong IELTS Speaking Part 3:

get advice from somebody: có/nhận được lời khuyên từ ai đó

have life experience: có kinh nghiệm sống

get a wiser or more sensible answer: có được câu trả lời khôn ngoan hoặc hợp lý hơn

be less likely to…: có ít khả năng làm gì

burden somebody with something: đặt lên ai đó gánh nặng gì

a financial problem: khó khăn về tài chính

the characteristics of: những tính chất của cái gì

take the time to do something: dành thời gian để làm gì 

seek help: tìm kiếm sự giúp đỡ

have the ability to…: có khả năng làm gì

encourage somebody to do something: khuyến khích ai đó làm gì

make decisions: ra quyết định

ask for advice about something: hỏi ý kiến/ lời khuyên về vấn đề gì

make career choices: đưa ra những lựa chọn về sự nghiệp

take ultimate responsibility for: chịu trách nhiệm cuối cùng về vấn đề gì

depend on…: phụ thuộc vào…

according to: dựa theo, theo như

when it comes to: khi nói đến cái gì

Bài thi mẫu IELTS Speaking Part 3:

Topic: Family

1. Is family important in your country?

2. How has the size of the family changed in the last few decades in your country?

3. How do you think the family will change in the future?

4. What role do grandparents play in the family in your country?

5. Who do you think should be responsible for the care of the elderly, the family or the government?

6. Why is the number of joint families decreasing in modern time?

 

Q1: Is family important in your country?

A: Thank you for this question. Well, people in my country believe that family comes first and they put their family ahead of anything else. They would do anything for the family and I am proud that family bonding in my country is quite strong.

 

Q2: How has the size of the family changed in the last few decades in your country?

A: From my experience, I can say that my grandfather had an extended family and people at that time used to live together with close relatives. As far as I have heard, their forefathers also live in a joint family and the number of family members was sometimes more than twenty. However, the trend of living in an extended family has changed remarkably in cities where most of the families are nuclear in nature. The villages in my country still have large families who live together but the number is shrinking day by day.

 

Q3: How do you think the family will change in the future?

A: I believe more people will have a nuclear family and the size of the family will be small in the future. People do not like to have more than two children nowadays and who knows they will consider having one baby policy in the distant future. The very norm that a man gets married to a woman and have their own children to form a family is being challenged by the concept of same-sex marriage and this trend will increase in the future.  

 

Q4: What role do grandparents play in the family in your country?

A: Grandparents in a family are like the pillars of virtue and they play an important role. They maintain a balance for the family by nurturing the old traditions and values and teach how to adhere to the roots. With the increasing number of both working parents, grandparents often look after the children. They often advise the rest of the family time to time regarding family matters as they have more experience and thus their advice often saves us from taking wrong decisions. From this sense, they act like reliable mentors.   

 

Q5: Who do you think should be responsible for the care of the elderly, the family or the government?

A: I believe the family has the major responsibility to look after their elder family members and support them personally as they did in their youth age. These senior citizens have sacrificed a lot throughout their lives to form a family and then to make them happy. The young members should do everything in their power to accompany their elder members and provide them with their necessities.

Having said that, the government has some responsibilities as well. These elder members were once taxpayers and thus they deserve healthcare, entertainment and other facilities from the state.  

 

Q6: Why is the number of joint families decreasing in modern time?

A: I believe the city-centric life which is highly competitive and busy has diminished the concept of joint family and created the nuclear family. Besides the urban influence, ever-increasing inflation, our affection towards a materialistic life and less inclination towards the traditions and values have ended up making our own nuclear family.

 

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthiielts

Tiếp theo:


Cách trả lời các dạng câu hỏi IELTS Speaking Part 3 | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN