Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 11: So sánh (Comparing things) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 20/03/2020 | 13
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 11: So sánh (Comparing things) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 11: So sánh (Comparing things) – HocHay

So sánh bằng

So sánh ngang bằng diễn tả sự tương đương, đồng đều, như nhau hay bằng nhau giữa hai sự vật. Nếu ở thể phủ định nghĩa có nghĩa ngược lại. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh:

1. Với tính từ/trạng từ:


S + V + as + adj/adv + as + N/Pronoun/Clause

    • Ví dụ: He is as tall as his father.
      (Anh ấy cao bằng ba của mình.)
    •  

- Ta có thể dùng so …as để thay thế cho cấu trúc as …as trong so sánh không bằng (dạng phủ định so sánh bằng).


S + V + not so/as + adj/adv + as + N/Pronoun/Clause

    • Ví dụ: His job is not so difficult as mine.
      (Công việc của anh ấy không khó bằng công việc của tôi.)

 

- The same as.


S + V + the same + (N) + as + N (Pronouns)

Ví dụ:

    • Andrew is the same age as Lily.
      (Andrew bằng tuổi với Lily.)
    • Doing a job well is not the same as spending a lot of time on it.
      (Làm việc tốt không đồng nghĩa với việc đã bỏ nhiều thời gian vào việc đó.)

 

2. Với danh từ:

a. Danh từ đếm được:


S + V + as many + plural noun + as + N/ Pronoun/ Clause

    • Ví dụ: No one scores as many points as Nam.
      (Không ai có điểm cao bằng Nam.)

 

b. Danh từ không đếm được:


S + V + as much + uncountable noun + as + N/Pronoun/Clause

  • Ví dụ: I don’t have as much free time as my younger sister does.
    (Tôi không có nhiều thời gian rảnh như em gái tôi)

So sánh hơn kém

1. So sánh hơn 

- Câu so sánh hơn dùng để so sánh hai vật, hai người, hai khái niệm, với nhau. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng anh:


Tính từ ngắn:
S + V + short Adj/adv + er + than + N/pronoun

 

Tính từ/ trạng từ dài:
S + V + more + long Adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ:

    • Max is taller than Judy.
      (Max cao hơn Judy)
    • This chair is more comfortable than others.
      (Cái ghế này thoải mái hơn so với mấy cái còn lại)

 

- Ta có thể nhấn mạnh sự so sánh bằng cách thêm much hay far vào trước tính từ.

    • Ví dụ: This is chair is much more comfortable than others.
      (Cái ghế này thoải mái hơn nhiều so với mấy cái còn lại)

 

- Phân biệt trạng từ/tính từ dài và ngắn:

► Các trạng từ và tính từ ngắn trong so sánh hơn:

+ Tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le(simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)

+ Trạng từ có 1 âm tiết (fast, hard) hoặc 2 âm tiết (early)

► Các tính từ và trạng từ dài:

+ Tính từ, trạng từ có 2 âm tiết trở lên (normal, boring, interesting)

+ Tính từ tận cùng là –ly (slowly, quickly, dangerously)

+ Tính từ hai âm tiết đuôi –ing và –ed ; –full và –less (boring – bored; carefull – careless)

→ Lưu ý: Đừng nhầm lẫn giữa tính từ đuôi -ly và trạng từ đuôi -ly

- Quy tắc thay đổi tính từ so sánh hơn:

+ Đối với tính từ dài 2 - 3 âm tiết, chỉ cần thêm more vào trước.

+ Thêm đuôi -er cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er(clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)

+ Nếu tính từ tận cùng là –y thì khi thêm đuôi –er, -y sẽ chuyển thành –i (early → earlier, happy → happier)

+ Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối (big → bigger)

2. So sánh kém

- So sánh kém trong tiếng anh dùng để thể hiện sự kém, ít hơn giữa hai đối tượng.

a. Với tính từ


Dùng lessS + V + less + Adj/ adv + than + noun/pronoun


Dùng as: S + V + not as + adj/ adv + as + noun/pronoun

Ví dụ:

    • In my opinion, Math is less interesting than English.
      (Đối với tôi, Toán không thú vị bằng tiếng Anh)
    • My sister cooks not as well as my mom (does).
      (Chị gái tôi không nấu ăn ngon bằng mẹ tôi)

 

b. Với danh từ:

Danh từ đếm được (countable noun):


S + V + FEWER +  noun + THAN + noun/ pronoun/ clause.

Ví dụ:

    • Kate makes fewer mistakes in the essay than Marry does.
      (Bài văn của Kate có ít lỗi hơn bài văn của Marry)

Danh từ không đếm được (uncountable noun):


S + V + LESS + uncountable noun + THAN + noun/ pronoun/ clause.

Ví dụ:

    • I earn less money than my brother does.
      (Tôi kiếm tiền ít hơn anh trai mình)

So sánh nhất

So sánh nhất trong tiếng anh được dùng cho 3 người, vật, sự việc, tính chất trở lên. Đối tượng được so sánh nhất sẽ là đối tượng vượt trội hơn hay kém hơn các đối tượng còn lại. Cấu trúc so sánh nhất:

1. Tính từ/ trạng từ ngắn:


S + V + the + short adj/adv -est +  Noun/ Pronoun/ Clause

    • Ví dụ: Nam is the tallest boy in the class.
      (Nam là bạn trai cao nhất lớp)

2. Tính từ/ trạng từ dài:


S + V + the most + long adj/adv + Noun/ Pronoun/ Clause

    • Ví dụ: Trung is the most handsome boy in the neighborhood.
      (Trung đẹp trai nhất xóm)

So sánh kém nhất:


S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

    • Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.
      (Ý tưởng của cô ấy là những đề nghị thiếu tính thực tiễn nhất)

 

► Một số lưu ý:

- So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh

Most khi được dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

 

► Quy tắc thay đổi tính từ trong phép so sánh:

- Đối với tính từ/trạng từ dài trên 3 âm tiết, thêm the most vào trước

- Đối với tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm –est vào cuối.

- Thêm đuôi -est cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er(clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)

- Nếu tính từ tận cùng là –y thì khi thêm đuôi –est, -y sẽ chuyển thành –i (early → earliest, happy → happiest)

- Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối (big → biggest)

Các loại so sánh khác

1. So Sánh Kép

So sánh kép (Double Comparative) trong tiếng anh được dùng để đề cập đến hai hành động xảy ra cùng lúc và tiến triển như nhau. Cấu trúc so sánh kép trong tiếng anh (còn được gọi là cấu trúc so sánh càng càng):


The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
(The + so sánh hơn + mệnh đề, the + so sánh hơn + mệnh đề )

Ví dụ:

    • The longer the play lasts, the more bored the audience becomes.
      (Vở kịch càng dài, khán giả càng cảm thấy chán)
    • The less money I spend, the less I have to worry about saving.
      (Tôi càng tiêu ít tiền thì càng ít bận tâm về việc tiết kiệm hơn)

Lưu ý:

- Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.

    • Ví dụ: The more homework you do, the better you are.
      (Càng làm bài tập nhiều, các em càng giỏi).

- Không dùng thì tiếp diễn trong so sánh kép

2. So sánh lặp

So sánh lặp (Repeated Comparative) trong tiếng Anh được dùng để diễn tả 1 tình huống, sự vật, sự việc liên tục thay đổi hoặc thay đổi một cách chậm rãi. So sánh lặp được kết nối bởi từ AND. Cấu trúc câu so sánh lặp:

a. Với danh từ

- Danh từ đếm được


MORE AND MORE + N

FEWER AND FEWER + N

Ví dụ:

    • Nowadays, more and more people using smartphones.
      (Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)
    • There are fewer and fewer kids in this village.
      (Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)

 

- Danh từ không đếm được


MORE AND MORE + N

LESS AND LESS + N

Ví dụ:

    • As a result, she has less and less time to sleep.
      (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ)
    • He put more and more sugar to the drink.
      (Anh ấy bỏ ngày càng nhiều đường vào đồ uống)

 

b. Với tính từ/trạng từ

- Tính từ/ trạng từ ngắn


short adj/adv + ER AND short adj/adv + ER

    • Ví dụ: He is getting older and older.
      (Càng ngày anh ta càng già đi)

- Tính từ/ trạng từ dài


MORE AND MORE + long adj/adv

LESS AND LESS + long adj/adv

Ví dụ:

    • My best friend becomes more and more beautiful.
      (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)
    • The price of estate is less and less expensive.
      (Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)

 

3. So sánh bội

So sánh bội là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Trong cấu trúc này, không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.


S + V + bội số (twice, three, four times…) + AS + much / many / adj / adv + AS + noun/ pronoun

Ví dụ:

    • These shoes cost twice as much as those.
      (Đôi giày này đắt gấp 2 lần đôi giày kia)
    • The Bitexco Tower is three times as tall as Park Hyatt Hotel.
      (Toà nhà Bitexco câp gấp 3 lần khách sạn Park Hyatt)

Tính Từ So Sánh Bất Quy Tắc

Một số tính từ/trạng từ không theo quy tắc thông thường khi so sánh. Hãy cùng nhìn bảng so sánh hơn nhất của tính từ bất quy tắc dưới đây:

Tính/ trạng từ Dạng so sánh hơn Dạng so sánh nhất Nghĩa
Good/well better the best tốt, tốt hơn, tốt nhất
Bad/badly worse the worst tệ, tệ hơn, tệ nhất
Far farther (US: further) the furthest xa, xa hơn, xa nhất
Lillte less the least ít, ít hơn, ít nhất
Many/much more the most nhiều, nhiều hơn, nhiều nhất

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 11: So sánh (Comparing things) – HocHay

A.  Fill in the gaps with the adjectives in the box in a comparative or superlative form.

brave   effective   exciting   expensive   fast  happy    good   heavy    small

 

1.  I travelled through Turkey by train because it was ………….. way to cross the country.

2. Scientists have discovered a tiny bacteria living in the deep ocean. They say it is................ living organism known to man.

3. It is almost impossible to find a parking space in the city centre so it is............ to travel by public transport if you need to go there.

4. Pain killers are much ………………  now so they reduce pain a lot faster than in the past.

5.  I like all kinds of sports, but I think football is........... game to watch because it is so fast-moving.

6. Nick did a bungee-jump, but I was too scared. He's much........... than me.

7. I think people from the north of my country are........... than people from the south. In the south no one ever seems to smile, but it's the opposite in the north.

8. The website listed hotels in a wide price range. I was amazed that the............ ones cost over $500 a night.

9. Weightlifters these days are lifting........... weights than ever before.

 

Đáp án:

1. the fastest

2. the smallest

3. better (best)

4. more  effective

5.  the most exciting

6. braver

7.  happier

8. most expensive

9. heavier 

 

B.   Fill in the gaps with the words in brackets in a comparative or superlative form.

 

Teacher: What are ………….. (obvious) differences you have noticed between your own country and this one?

Student:  Oh there are so many! In my country people are 2 .……….... (not/interested) in foreigners as people here, who are much 3 ............ (friendly). They are always kind and welcoming. Also, the weather is very different. It's much 4...........  (hot) in my country. It's only autumn but I am feeling cold here already and it's getting 5........... (cold) every day.

I don't like that. Then there's the food. Your food is 6...........  (not/good) ours. Our food is 7...........  (spicy) and 8...........  (delicious). I think it's 9........... (good) in the world! It is 10............ (not/expensive) either. I've also noticed that people here eat slightly 11...........   (early) and they eat their meals 12........... (quickly). And I am beginning to change my own habits too! 13........... (long) I stay here 14...........   (fast) I seem to be eating.

 

Đáp án:

1. the most obvious

2. not as interested

2.   3 friendlier / more friendly  

4.  hotter  

5. colder (and colder)

6. not as good as

7. spicier

8. more delicious

9. the best

10.  not as expensive  

11. earlier

12.  more quickly

13.  The longer

14.  the faster

 

C.    Fill in the gaps in the model answer below. Use one word in each gap.

The charts below show the number and types of books bought by men and women and four different age groups in the UK

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

 

"

The charts give information about the types of books that British men and women and different age groups buy. The initial impression from the charts is that women tend to buy 1 ............ books than men overall, although they buy slightly 2 .................... non-fiction books. The people that buy  the 3............... books are in the 45+ age group

Nearly 60% of women buy fiction which is almost 4........................ as many as the number of men who choose this type of book. Nevertheless, most age groups buy 5................ fiction books than non- fiction ones showing that non-fiction is generally 6 ..................... popular than fiction.

The number of people buying fiction increases steadily from ages 16 to 45 with the 7 .......... number of books, at just over 40% of the age group, bought by 16- to 24-year-olds and the 8.................. number: at just over 50%, bought by the over 45s.

 

However, the pattern is different for non-fiction. The number of books bought by 25- to 44-year-olds is 9................... lower than the number bought by 16- to 24-year-olds and those over 45. Just over 40% of 16- to 24-year-olds buy non-fiction, but this number is not 10 ...................... high as the number of people aged 45 and over buying non-fiction, at nearly 60%. Only 31% of 35- to 44-year-olds buy non-fiction, and the number of 24- to 34-year -olds is 11 ........................ lower at 28%

 

Đáp án:

1. more

2. fewer

3. most

4. twice

5.  more

6. less

7.  lowest/smallest

8.  highest/biggest/largest/greatest

9. significantly/considerably (much/far)

10.  as

11.  slightly/even 

 

D.  Read the description of the table below. Decide if the underlined comparisons are correct or not. Tick () them if they are right and correct them if they are wrong.

"

The table shows the number of medals won by the top ten countries in the 2004 Olympic Games. The USA won 1 greatest number of medals overall with a total of 103. They won 2 more silver medals as gold and 3 more medals than any other country in both categories. China had 4 the second high number of medals at 63, but unlike the USA, China won 5 less silver medals than gold medals. While Russia's silver medal total was 6 more good than China's, they did not do 7 well as China in the gold medals, winning just 27. In fact China had a 8 more lower overall medal total than Russia but, as the table is based on the number of gold medals won, they were placed second. Similarly, Germany was 9 significantly successful at winning medals than Japan, with a total of 48 compared to Japan's 37, but because Japan won 10 two more gold medals that Germany they were ranked 11 higher. Great Britain gave 12 the worse performance in this group, winning only nine gold and nine silver medals.

 

Đáp án:

1. the greatest

2. more  silver medals as than gold

3.  x

4. the second high highest  

5.  less fewer silver medals  than  gold medals

6.  more good better than

7. as well as  

8. more (much) lower

9.  significantly more successful

10.  two more gold medals that than

11. x

12.  the worse worst

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 11: So sánh (Comparing things)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN