Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 14: Động từ khiếm khuyết (Modals) - Phần 2 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 20/03/2020 | 12
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 14: Động từ khiếm khuyết (Modals) - Phần 2 | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 14: Động từ khiếm khuyết (Modals) - Phần 2 – HocHay

Must

Must có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc (Necessity)

  • You must drive on the left in London.
    (Ở London, bạn phải lái xe phía bên trái)

- Thể hiện sự chắc chắn, dự đoán (Likelihood and Certainty)

  • Are you going out at midnight? You must be mad!
    (Cô tính ra ngoài lúc nửa đêm à? Cô điên thiệt rồi!)
  • You have worked hard all day; you must be tired.
    (Bạn đã làm việc chăm chỉ cả ngày, bạn hẳn là mệt lắm)

- Nhấn mạnh sự đề nghị (rằng ai đó nên làm điều gì đó) (Suggestion)

  • You must try Pho when you come to Ha Noi. It’s fanstatic!
    (Cậu phải thử món Phở khi tới Hà Nội. Nó tuyệt lắm đấy)

- Được thêm vào như 1 sự mở đầu cho câu hoặc nhấn mạnh ý (Rhetorical device)

  • I must say that you look gorgeous tonight.
    (Anh phải nói rằng tối nay e lộng lẫy lắm)
  • I must be clear: I have nothing to do with it.
    (Tui phải nói rõ ràng là tui không có dính dáng gì hết trơn á)

Must not: diễn tả một lệnh cấm.

  • You mustn’t be allowed to smoke here.
    (Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

- Khi muốn diễn tả thể phủ định của must với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng needn't.

  • Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
    (Tôi phải làm nó bây giờ sao? - Không, cô không cần, Ngày mai xong là ổn rồi.

Have to

- Have to thường được nhóm chung với trợ động từ khiếm khuyết nhưng thực tế không phải. Động từ chính của cấu trúc này là “have”.

- Have to được dùng để thể hiện các nhiệm vụ không phải của cá nhân chủ thể. Chủ thể của hành động bị bắt buộc phải tuân theo bởi 1 lực lượng khác bên ngoài (các quy tắc, luật lệ).

Ví dụ:

  • In most school of Viet Nam, students have to wear uniform.
    (Ở hầu hết các trường học VN, học sinh phải mặc đồng phục)
  • I have to wear high heels at work.
    (Tôi phải đi giầy cao gót khi đi làm)

- Thể nghi vấn và phủ định của cụm từ này phải mượn trợ động từ do.

  • She doesn't have to wear high heels here.
    (Cô ấy không cần phải mang giầy cao gót ở đây)
  • Do we have to take off our shoes?
    (Chúng ta có cần phải tháo giầy không)

MUST vs HAVE TO

Phân biệt Must và have to: cả 2 đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng ép, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên must mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói (subjectiveness) và sự cưỡng bách này không phải do quy định hay theo luật.

Trong khi đó, have to mang ý nghĩa sự cưỡng ép đến từ người khác và have to diễn tả các nghĩa vụ, sự bắt buộc theo luật hoặc các quy định sẵn có mà người nói không thể thay đổi được.

Ví dụ:

  • You must do what I tell you. (Cô phải làm theo những gì tôi bảo).
    => đây là quy định của người nói và người nói có thể thay đổi nếu muốn.
  • You have to wear uniform at school (các em phải mặc đồng phục khi tới trường).
    => đây là quy định của trường học và người nói không thể thay đổi được)

Should

- Đưa ra lời khuyên hay ý kiến.

  • You look tired. You should take a rest.
    (Em trông mệt mỏi lắm, em nên nghỉ ngơi đi thôi)

- Diễn tả trách nhiệm và nhiệm vụ 1 cách lịch sự

  • You shouldn’t listen to the music in class.
    (Em không được nghe nhạc trong lớp)
  • You should be here at 8a.m tomorrow.
    (Cậu nên có mặt ở đây lúc 8 giờ sáng mai)

- Diễn tả lời khuyên và đề xuất

  • What should I do when I meet him?
    (Tớ nên làm gì khi gặp anh ấy?)
  • You shouldn’t eat too much sugar. It’s not good for your health.
    (Con không nên ăn quá nhiều đường. Không tốt cho sức khỏe đâu)

- Diễn tả sự mong đợi: được dùng trong câu khẳng định và thường sau “be”

  • I think this movie should be interesting.
    (Tao nghĩ bộ phim này sẽ thú vị đó)

- Động từ khiếm khuyết ought to còn được dùng trong câu điều kiện loại 1.

  • If anyone should ask, I will be in the room.
    (Nếu có ai hỏi thì tôi ở trong phòng nhé)
  • Should you need any help, please contact to the receptionist.
    (Nếu anh cần bất cứ sự giúp đỡ nào, hãy liên lạc với tiếp tân)

- Diễn tả một sự việc không hợp lý hoặc không theo ý muốn của người nói.

  • I wonder where Nam is. He should be here by now.
    (Tôi tự hỏi Nam đang ở đâu. Lẽ ra cậu ấy nên ở đây lúc này chứ)

-Dự đoán về một chuyên gì đó có khả năng sẽ xảy ra.

  • There should be a very big crowd at the party. Mary has so many friends.
    (Chắc là sẽ có rất nhiều người đến tham gia buổi tiệc bởi vì Mary có rất nhiều bạn)

Ought to

Ought to nghĩa là "nên", tương tự như should.

  • They ought to (should) pay all the bills.
    (Họ nên trả hết hoá đơn)
  • She ought to (should) be proud of her daughter.
    (Cô ấy nên tự hào về con gái mình)

Ought to diễn tả một sự việc có khả năng chính xác rất cao (strong probability)

  • If Alice left home at 9:00, she ought to be here in time.
    (Nếu Alice rời nhà lúc 9 giờ, cô ấy nên đến đây đúng giờ)

- Ought to được dùng để nói về những thứ mang tính ao ước (desire) hoặc lý tưởng (ideal)

  • We ought to drink lots of water everyday.
    (Chúng ta nên uống nhiều nước mỗi ngày)

Ought to còn được dùng trong các thì tương lai nếu có các trạng từ chỉ thời gian như tomorrow, next week,

  • Our team ought to win the match tomorrow.
    (Đội của chúng tôi sẽ thắng trong rận đấu ngày mai)

SHOULD vs. OUGHT TO?

- Mặc dù có cùng chung ý nghĩa, should được dùng phổ biến hơn ought to. Động từ khiếm khuyết ought to được dùng nhiều hơn trong các trường hợp trang trọng.

  • I realy should walk my dog more. He’s so fat
    (Có lẽ tôi nên dắt con chó của tôi đi dạo nhiều hơn. Nó mập quá rồi),

- Đối với trường hợp trên, có thể thấy should được dùng thích hợp hơn so với ought to trong ngôn ngữ hằng ngày.

- Ngoài ra, thể phủ định ought not to cũng không phổ biến bằng should not to

  • You shouldn’t speak to your father like that. Thay vì nói You oughtn’t to speak…
    (Con không được phép ăn nói với cha con như thế)

Need

Need là động từ thường và cũng là động từ khiếm khuyết. Động từ khiếm khuyết need chỉ dùng trong thì hiện tại.

Need nghĩa là ‘cần phải’.

  • Need he work so hard?
    (Anh ta cần phải làm việc bán mạng thế à?)
  • You needn’t go yet, need you?
    (Em không cần phải đi, đúng không?)

- Động từ khiếm khuyết need không dùng trong câu khẳng định. Nó chỉ xuất hiện trong câu phủ định và nghi vấn. Còn nếu trong câu dạng khẳng định có một từ phủ định (seldom, hardly, never…), thì ta có thể dùng động từ khiếm khuyết need.

  • You needn’t see him, but I must.
    (Cô không cần gặp ông ta, nhưng tôi phải gặp)
  • hardly need use English for my job.
    (Tôi hầu như không cần dùng tiếng Anh trong công việc)

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 14: Động từ khiếm khuyết (Modals) - Phần 2 – HocHay

A. Underline the correct words. Sometimes both options are possible.

1. In my office you have to / don't have to wear a suit but lots of people do.

2. These pills must not / don't have to be taken if you are under twelve years old.

3. I must / have to leave now because I have a meeting.

4. I didn't need to go / needn't have gone to the station to pick her up because she decided to get the bus, so I finished my essay instead.

5.  Notice to all conference participants: Please note that you must / have got to register before entering the conference hall.

6. You mustn't / don't have to smoke inside but you can smoke outside.

7. When I was at university I must / had to write my assignments by hand because there weren't any computers then.

8. British dog-owners have to / must have passports for their dogs when they travel abroad.

9. Next year I'll have to / 'll must get a job to pay back all the money I've borrowed from the bank for my university fees.

10. The interview went really well so I didn't need to worry / needn't have worried about it so much beforehand.

 

Đáp án:

1. don't have to

2. must not

3. have to (a fixed appointment = external obligation)

4. didn't need to go (I did not go)

5. must (formal notice)

6. mustn't (don't have to = it is not necessary)

7. had to (past tense)

8. have to / must (must is more natural if this is a written instruction)

9. 'll have to

10. needn't have worried (I did worry)

 

B. Fill in the gaps below with the correct form of (not) have to, must, (not) need or should.

1  A: I’m going to Florence next week so I .........   to buy a guidebook.

B: Ah, well, you're in luck. You............  buy a book because I've got a small guide to Florence I can lend you.

2 A: What's Mike doing these days?

B: He's studying really hard. He ..........  pass his exams in order to get the promotion his company have promised him.

3 A:............ (you) wear a uniform at work?

B: Yes, and I find it rather strange because I've never worn one before. When I was at school we........................   wear a uniform although the girls………….wear skirts and not trousers.

4 A: The rules for university fees have just changed. I was really lucky because I...................... pay for my education, but unfortunately my brother......... pay when he goes to university next year.

B: Yes, I know. My sister will be affected too.

5 A: The bread's in the oven. Can you remind me to get it out in 20 minutes? I…….... forget like last time when I burnt the loaf.

B: I'm sorry. I’m afraid I ............. go now, so I won't be able to remind you. Can't you set a timer?

A:Oh, …………... (you/really) go? I’d hoped you'd stay to lunch and have some of my bread!

6 A: I’ve just joined the tennis club. They've got all sorts of rules, you know.

B: Really? Like what?

A: Well, you ......... wear white clothes on the courts, of course. But the really silly rule is that you ........ turn your mobile off as soon as you arrive at the club. I don't want to do that - what if I'm needed at work or something?

B: Perhaps they don't know you're a doctor. You ........ tell them.

 

Đáp án:

1. 'll have; won't have to/ needn't/ don't need to

2. has to / must/needs to

3. Do you have to; didn't have to; had to

4. didn't have to / didn't need to; will have to

5. mustn't; have to; do you really have to

6. have to; have to; should / must

 

C. Read the extract from an Academic Writing Task 2. Decide if the underlined phrases are correct or not. Tick (V) them if they are right and correct them if they are wrong.

Pollution is causing enormous problems ail over the world these days. Governments 1 need to act quickly to stop this problem before it is too late.

The first thing I believe we 2 absolutely should do is reduce the amount we use our cars. Our governments 3 must to encourage us to use public transport. In my country, public transport is not very reliable, so the first thing that governments 4 have to do is to ensure that buses and trains are a viable alternative to the car. They 5 also should reduce the costs to the public of travelling on public transport.

However; it is not only the government that 6 needs to make an effort. All of us 7 should make some effort to reduce pollution. First of all we 8 ought try to walk or cycle if we can, rather than using our cars. In the past people 9 must walk or cycle because they did not have cars. It is a shame that we have become so dependent on cars now. Secondly,  we 10 should trying to share car use with our friends and colleagues.

All of us 11 will must make some changes to our lives if we want to reduce pollution. Fortunately, we 12 mustn't make big changes to make big improvements in the situation.

 

Đáp án:

1. x

2. absolutely must do

3. must to encourage

4. x  

5. also should  should also reduce  

6. x

7. x

8. ought to try

9. must had to walk (past tense)

 10. should trying try  

11. will must have to make / must make

12. mustn't don't have to make / needn't make / don't need to make

 

D. Fill in the gaps with the correct form of (nor) have to, ought to or must(n') and the verbs in brackets.

Teacher: Do you think it's a good thing for young people to travel to different countries before settling down to a job?

Student: Yes, I think it's a really exciting and interesting thing to do.

Teacher: What 1 ………... (you/think) about if you're going to go travelling?

Student: Well, you 2 ............... (consider) lots of things first. For example, you 3............... (have) enough money in the first place, so you 4........... (work) a bit first to save some money. Then another important thing to consider is who to go with. You 5 .............. (travel) with a friend, but it is probably safer and less lonely if you do. Also, you 6............... (learn) a bit about the countries before you go. It's a good idea to research cultural issues, so that you don't offend people by your behaviour. If you go to Nepal, for example, you 7 ........... (shout) or raise your voice in public, and you 8....... (always/walk) around a Buddhist temple in a clockwise direction. You 9........................  (find out) these things before you go.

Teacher: What things 10........................  (you/arrange) before you travel?

Student:  Well, to visit some countries you 11..........:. (have) a visa, so you 12 ……..... (organise) that before you go.

 

Đáp án:

1. do you have to think

2. have to consider (ought to consider)

 3. have to have

4. ought to work

5. don't have to travel

6. ought to learn

7. mustn't shout  

8. must always walk  

9. ought to find out

10. do you have to arrange

 11. have to have

12. ought to organise (have to organise)

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 14: Động từ khiếm khuyết (Modals) - Phần 2

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN