Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 15: Câu tường thuật (Reported speech) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 20/03/2020 | 15
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 15: Câu tường thuật (Reported speech) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 15: Câu tường thuật (Reported speech) – HocHay

Các động từ tường thuật

a. Các động từ thường dùng:

Trong cấu trúc câu tường thuật, ta thường sử dụng các động từ trung gian như say và tell.

- Ta dùng say khi người nghe không quan trọng và người nghe là người quen biết.

  • Ví dụ: He said (that) he was ill.
    (Anh ấy nói là anh ấy bị bệnh)

- Sau say ta không nhất thiết phải dùng tân ngữ gián tiếp như me, him, us, them, my sister, …mà dùng luôn mệnh đề tường thuật gián tiếp hoặc mệnh đề bắt đầu với từ hỏi như who, where, what, which, how, why.

- Ta dùng tell trong câu trần thuật tiếng anh khi muốn thu hút sự chú ý đặc biệt đến người đang được đề cập.

  • Ví dụ: He told me (that) he was ill.
    (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy bị bệnh)

- Sau tell ta có thể dùng nhiều loại mệnh đề và cụm từ khác nhau như:

  • He told me where he was. (Từ để hỏi)
  • He told me to go. (Động từ nguyên mẫu có to)
  • He told me where to go. (Từ hỏi + Động từ nguyên mẫu có to)
  • He told me a lie. (Danh từ/Cụm danh từ)

b. Các động từ trung gian khác:

- Verb + O + to infinitive (to V): advise, ask, beg, command, encourage, entreat, expect, forbid, implore, instruct, invite, order, persuade, recommend, remind, request, tell, urge, warn.

  • Ví dụ: She advised me to take a language course.
    (Cô ấy khuyên tôi nên chọn một lớp ngoại ngữ)

Verb + to infinitive (to V): agree, demand, guarantee, hope, offer, promise, propose, swear, threaten, volunteer, vow.

  • Ví dụ: Susan promises not to come home late again.
    (Susan hứa là sẽ không về nhà trễ nữa)

Verb + V-ing: admit, advice, deny, mention, propose, recommend, report, suggest, …

  • Ví dụ: Coco suggested going out for some snack before we went home.
    (Coco đề nghị đi ra ngoài ăn chút đồ ăn vặt trước khi chúng tôi về nhà)

Xem thêm Động từ nguyên mẫu to infinitive 
                  Cách dùng
danh động từ V-ing


Verb + O + preposition + V-ing: accuse … of, congratulate … on, forgive … for, prevent … from, stop … from, suspect … of, thank … for, warn … against.

  • Ví dụ: Destorm thanks Liane for joining his vine.
    (Destorm cảm ơn Liane vì đã tham gia clip hài của anh)

- Verb + that clause: admit, advise, agree, insist, promise, remind, suggest, warn.

  • Ví dụ: King Bach admits that he doesn't like Lele.
    (King Bach thừa nhận là cậu không thích Lele)

► Lưu ý:

- Nếu động từ trung gian được chia ở thì tương lai hoặc thì hiện tại thì động từ chính không cần phải lùi thì. Ngược lại, nếu động từ trung gian được chia ở thì quá khứ thì động từ chính bắt buộc phải lùi về một thì.

- Thông thường, trong cấu trúc reported speech, ngoài việc lùi thì thì ta còn phải thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian trong câu.

Cách lùi thì trong câu tường thuật

a. Các thì cơ bản tiếng anh:

Thì ở câu trực tiếp Thì ở câu gíán tiếp Ví dụ
Thì hiện tại đơn (Vs/es) Thì quá khứ đơn (V2/-ed) 'I feel happy'.
She said she felt happy.
Thì hiện tại tiếp diễn
(am/is/are + V-ing)
Thì quá khứ tiếp diễn
(was/ were + V-ing)
'I'm working'.
She said she was working.
Thì quá khứ đơn (V2/-ed) Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed) 'I arrived at 8 a.m.'
She said she had arrived at 8 a.m.
Thì hiện tại hoàn thành
(have/has + V3/-ed)
Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed) 'I have seen the Spiderman movie.'
He said he had seen Spiderman movie.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
(have/has + been + V-ing)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
(had + been + V-ing)
'I have been watching over him for a year.'
He said he had been watching over him for a year.
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were +V-ing) Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
(had + been + V-ing)
'I was watching TV last night.'
She said she had been watching TV last night.
Thì quá khứ hoàn thành (had + V3/-ed) Thì quá khứ hoàn thành
(giữ nguyên không đổi)
'I had played games before she arrived.'
He said he had played games before she had arrived.
Thì tương lai đơn (will + bare infinitive) Thì tương lai trong quá khứ (would + bare infinitive) 'I will go to Japan this July.'
He said he would go to Japan that July.

12 thì cơ bản trong tiếng anh và cách nhận biết

b. Các động từ khiếm khuyết:

 

Ở câu trực tiếp  Ở câu gián tiếp Ví dụ must had to (sự bắt buộc) ‘You must go to school.’
=> My mom said I had to go to school must (sự đoán) ‘It must be hard to do the test’
=> He said it must be hard to do the test. shall would ‘I shall leave right now.’
=> He said he would leave right now. should (trong câu tường thuật câu hỏi) ‘Shall I close the door?’
=> She asked if she should close the door. may might (khả năng) ‘I may call him.’
=> She said she might call him. could (sự cho phép) ‘You may eat that cake’
=> Mom said I could eat that cake. can could ‘I can meet you at noon,’
=> He added that he could see me at noon. will would/should ‘I’ll be there’
=> He promised he would be there. could/would/should/ might/need/ used to/ought to không thay đổi He said we needn’t come till six o’clock. She said I should go there immediately. He said he would buy it if he had the money.

 

He warned that it might snow that night.

Thay đổi đại từ

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

a. Đại từ nhân xưng:

Ở câu trực tiếp

Ở câu trần thuật gián tiếp

I

he/ she

we

they

you

they/ I/ he/ she

me

him/ her

us

them

you

them/ me/ him/ her

b. Đại từ sở hữu:

Ở câu trực tiếp

Ở câu gián tiếp

my

her/ his

our

their

your

them/ my/ his/ her

mine

his/ hers

ours

theirs

yours

theirs/ mine/ his/ hers

c. Đại từ chỉ định:

- this → that

- these → those

4. Chuyển đổi trạng từ 

Trạng từ ở câu trực tiếp

Trạng từ ở câu gián tiếp

Ví dụ

this

that

'I need this bag.'
She said she needed that bag.

these

those

'I'm eating these apples.'
He said he was eating those apples.

here

there

'I'll be moving here next year.'
She said she would be moving there next year.

now

then

'We're in a meeting now.'
They said they were in a meeting then.

today

that day

'I'll have an exam today.'
She said she would have an exam that day.

yesterday

the day before
the previous day

'I went swimming yesterday.'
She said she had gone swimming the day before/ the previous day.

tomorrow

the day after
the next/following day

'We'll wait until tomorrow.'
They said they would wait until the day after/ the following day.

ago

before/previously

'I was in Hue two weeks ago.'
He said he had been in Hue two weeks before.

next week

the week after
the following week

'I'll come and see you next week.'
She said she would come and see you the following week.

 

Tường thuật câu hỏi

Đang cập nhật

Câu hỏi Yes/No:

Đối với câu hỏi Yes/No, dùng if hoặc whether ngay sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.

Ví dụ:

    • ‘Have you seen the rain?’
      → He asked if/whether I had seen the rain.
      (Anh ấy hỏi tôi đã thấy trời mưa chưa)

  • ‘Will you be home tonight?’
    → She asked her husband if/whether he would be home that night.
    (Cô ấy hỏi chồng của mình rằng anh ấy có về nhà tối nay khôn

Wh-question:

Đối với câu tường thuật câu hỏi có từ dùng để hỏi (what, when, where, why, how), dùng lại các từ để hỏi tại vị trí sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp sau khi đã lùi thì.

Ví dụ:

    • ‘Where did you sleep last night?’
      → He asked where they had slept the night before.
      (Anh ấy hỏi họ ngủ ở đâu tối qua)

  • ‘Why did you leave me?’
    → He asked his girlfriend why she had left him.
    (Anh ấy hỏi bạn gái của mình tại sao cô ấy bỏ a

Tường Thuật Câu Mệnh Lệnh

1. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu

Công thức câu tường thuật mệnh lệnh và câu yêu cầu: S + động từ yêu cầu như order, command, tell, ask, request,… +  tân ngữ trực tiếp chỉ người nhận lệnh + động từ nguyên mẫu có to.

Ví dụ:

    • ‘Stand up, Natasha.’ → He told Natasha to stand up.
      (‘Đứng dậy, Natasha’ → Anh ấy bảo Natasha đứng dậy)

 

2 .Với các động từ chỉ sự đồng ý, hứa hẹn, gợi ý…

Ví dụ:

    • He promised to call.
      (Anh ấy hứa sẽ gọi điện)
    • She agreed to wait for me.
      (Cô ấy đồng ý đợi tôi)

3. Với các từ để hỏi:

Động từ nguyên mẫu có to thường được dùng sau từ hỏi khi chuyển câu hỏi sang câu tường thuật, thường được dùng để trả lời câu hỏi trực tiếp với should.

Ví dụ:

  • ‘How should I make BBQ sauce?’ → He asked her how to make BBQ sauce.
    (Tôi nên làm nước tương BBQ như thế nào đây? → Anh ấy hỏi cô ta cách làm nước sốt BBQ)

Tường Thuật Câu Điều Kiện

1. Câu điều kiện loại 1:

Công thức tường thuật câu điều kiện loại 1 – điều kiện thật có thể xảy ra, chúng ta đổi thì của động từ theo qui tắc thông thường của câu tường thuật.

Ví dụ:

    • If I winthe lottery tomorrow, I will travel around the world.
      → She said if she won the lottery the next day, she would travel around the world.
      (Cô ấy nói nếu cô ấy trúng số ngày hôm sau thì cô ấy sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới)

 

2. Câu điều kiện loại 2 và loại 3:

Với câu điều kiện loại 2, loại 3 – điều kiện không có thật, chúng ta không đổi thì của câu điều kiện trong câu tường thuật mà chỉ đổi các đại từ hoặc trạng từ cho phù hợp với ngữ cảnh.

Ví dụ:

  • It would be best if we started early.
    → He said it would be best if they started early.
    (Anh ấy nói là tốt nhất họ đã bắt đầu sớm.

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 15: Câu tường thuật (Reported speech) – HocHay

A. Here is a conversation between Tanya and her teacher.

"

A week later, Tanya tells her friend about the conversation. Fill in the gaps.

To: Clara

From:  Tanya

Subject: IELTS test on Saturday!

Hi Clara

I was talking to my teacher about my IELTS test last week. She asked 1 …….... the test. I said 2........ Saturday. She asked 3……………prepared for it. I replied 4. …………really helpful. She told 5…………excellent progress. I said. 6…………very nervous.  She told 7…………worry and said 8…………very hard. I said 9…………alright once I 10…………the test.

 

Đáp án:

1. me when I was taking

2. (that) I was doing it the following

3. (me) if I felt

4. that her classes had been

 5. me (that) Id made

6. (that) I was feeling

7. me not to

8. (that) Id worked

9. (that) I thought I’d be

10. was doing

 

B. Underline the correct verb in each sentence.

 

1.  Some people argue/remind that banning cars from city centres would reduce pollution.

2. The organisation campaigns against pollution and for the environment and they insist/urge people to start walking and cycling more.

3. My boyfriend is always forgetting things so it was a good thing I reminded/suggested him to bring his passport when we went on holiday.

4. I was very unhappy with the service so I complained/insisted to the manager and he gave me a discount on my meal.

5. I needed to talk to my boss so I reminded/suggested a meeting and we arranged one for later that day.

6. The students felt very strongly about the issue and refused/insisted on seeing the vice-chancellor to discuss it.

7. I asked him really nicely but he still refused/denied to help me.

8. The tennis player regretted his actions and blamed/apologised for his behaviour afterwards.

9. Jane was having difficulties sleeping and the doctor advised/suggested her to take some rest from her heavy work schedule.

10. The armed robbers warned/announced the bank staff not to move or they might use their guns.

 

 

Đáp án:

1. argue

2.urge

3. reminded

4. complained

5. suggested

6. insisted

7. refused

8. apologised

9. advised

10. warned

 

C. Correct the mistakes in these sentences.

1. I met Annie and she said me she was getting married.

2. The education minister encouraged students take out a loan to cover their fees.

3. At the interview he asked did I want to start the job tomorrow!

4. The speaker urged people that they should vote for him.

5. We agreed making our presentation to the group first.

6. My tutor promised mark the first draft of my dissertation immediately.

7. Jacques invited us going to his house for dinner on Friday.

8. During the Speaking module the examiner asked me what were my hobbies.

9. The customers complained the quality of the food.

10. When the college announced about the changes, everyone was worried.

11. I wanted to pay for myself but my boyfriend insisted to pay.

12. The university sent me an email asking me when would I be arriving.

 

Đáp án:

1. she told me/she said

2. encouraged students to take out

3. did I want if/whether I wanted

4. that they should to vote

5. making to make

6. promised to mark

7. going to go

8. were my hobbies my hobbies were

9. complained about the quality

 10. announced about the changes

11. to pay on paying

12. would I  I would

 

D.  Report each of the sentences below using a verb from the box. Remember that you do not need to report the original words exactly.

agree        apologise        ask       ask       deny       encourage       persuaded        promise        refuse       suggest

 

1.  'We are going to lower taxes and reduce unemployment!'

The government ………………….

2. I really think you should apply for the job. You'd have a good chance of getting it.'

She........................................................................................................................  

3. 'No, I won't help you. Do it yourself!'

He....................................................................................................................................  

4. 'Oh, okay, I'll go to the meeting.'

She........................................................................................................................      

5. 'I didn't cause the accident. It wasn't me.'

He....................................................................................................................................  

6. 'We are very sorry that we lost your application form.'

They........................................................................................................................      

7. 'Why aren't there many poisonous snakes in Britain?°

He....................................................................................................................................  

8. 'Are you going to the lecture tomorrow?'

She........................................................................................................................  

9. Why don't you have a day off? You could do with a rest.'

She........................................................................................................................  

10. 'Please come to the theatre with me, Dan. I really think you'll enjoy it.'

'Oh, alright then, Claire.'

Claire........................................................   

 

Đáp án:

1. promised to lower the taxes and reduce unemployment.

2. encourage d me to apply for the job.

3. refused to help me.

4. agreed to go to the meeting.

5. denied causing (having caused) the accident. / that he had caused the accident

6. apologised for losing my application form.

7. asked why there aren't (weren't) many poisonous snakes in Britain.

8. asked if (whether) I was going to the lecture the next day. / if I'm going to the lecture tomorrow.

9. she suggested (that) I have (had) a day off.

10. persuaded Dan to go (come) to the theatre with her

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 15: Câu tường thuật (Reported speech)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN