Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 17: Câu điều kiện (Conditions) - Phần 1 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 135
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 17: Câu điều kiện (Conditions) - Phần 1 | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 17: Câu điều kiện (Conditions) - Phần 1 – Học Hay

Câu điều kiện trong tiếng anh gồm có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề IF. Trong câu điều kiện if, hành động ở mệnh đề chính chỉ xảy ra nếu một điều kiện nào đó ở mệnh đề IF được thoả mãn. Câu điều kiện còn được gọi là câu if.

a. Cấu tạo:

- Cấu tạo của câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề:

+ Mệnh đề If (If clause): là mệnh đề điều kiện, hay mệnh đề phụ

+ Mệnh đề chính (main clause): là mệnh đề kết quả

- Cách sắp xếp mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu điều kiện:

+ Mệnh đề If đứng trước mệnh đề chính và cả hai được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy): If – clause, main – clause

+ Mệnh đề If đứng sau mệnh đề chính thì không cần dùng dấu phẩy (hoặc chấm phẩy): Main - clause If - clause

b. Các từ điều kiện:

Mệnh đề điều kiện thường được bắt đầu với các từ như: if, unless (= if … not); provided (that)(= if only); so long as (as long as); on condition that (miễn là, với điều kiện là); suppose; supposing (giả sử như); in case (trong trường hợp); even if (ngay cả khi, dù cho)

Câu điều kiện loại 0

- Cách dùng: câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 0:


If + S + V (-s/-es) + O + …, S' + V' (-s/-es) + O + …

Nếu chủ ngữ là I/they/you/we thì động từ giữ nguyên.
Nếu chủ ngữ là She/he/it thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

  • If you heat the ice, it smelts.
    (Nếu bạn đun nước đó, nó sẽ tan chảy)
  • The water reaches 100 degree if you heat it.
    (Nước sẽ đạt nhiệt độ 100 độ C nếu bạn đun sôi nó)

Câu điều kiện loại 1

- Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 diễn trả một sự việc/hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.


Cấu trúc: If + S + V (-s/-es) + O…, S' + will + V bare + O + …

 Lưu ý:

Will có thể được thay bằng can/may/shall/must

Mệnh đề chính và mệnh đề if có thể đứng trước hoặc đứng sau đều được.

Ví dụ:

  • If you take this medicine, you will feel better.
    (Nếu bạn uống thuốc, thì bạn sẽ thấy đỡ hơn đó)
  • If it stops raining, we can go out.
    (Nếu như trời ngừng mưa thì chúng tôi có thể đi ra ngoài)

Câu điều kiện loại 2

- Cách sử dụng: Câu điều kiện loại 2 (câu if 2) là câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.


Cấu trúc câu: If + S + V2/-ed + …, S' + would/could (not) + V bare + O + …

Lưu ý: Động từ to be ở tất cả các ngôi đều phải chia là were.

Ví dụ:

  • If I were you, I would help him.
    (Nếu tôi là anh, tôi sẽ giúp anh ta)
  • If you tried hard again, you would succeed.
    (Nếu bạn cố gắng chăm chỉ lần nữa, bạn sẽ thành công thôi)

Các loại câu điều kiện đặc biệt

a. Cấu trúc Unless (Unless là If not)


IF + S + auxilary + not… ≈ Unless + S + V…

Sau Unless là câu khẳng định

Ví dụ:

    • If it is not cold, we will go swimming. → Unless it is cold, we will go swimming.
      (Nếu trời không lạnh, chúng tôi sẽ đi bơi)
    • If I have time, I will help you. → Unless I have time, I won’t help you.
      (Nếu tôi không có thời gian, thì tôi không giúp bạn được)

 

► Lưu ý: cách dùng unless trong câu điều kiện

+ If … not đổi sang Unless thì mệnh đề chính (main clause) không đổi;
+ If đổi sang Unless thì mệnh đề chính (main clause) phải đổi sang nghĩa phủ định.

 

b. If it were not for / hadn't been for + (cụm danh từ):

Được dùng để miêu tả một sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.


If + it + were not for / hadn't been for + Noun phrase.

 

    • Ví dụ: If it weren’t for his dedication, our team wouldn’t succeed in this game.
      (Nếu không có sự cống hiến của anh ấy, thì đội của chúng tôi đã không thể giành chiến thắng được)

 

c. Supposing (giả sử rằng):

Sử dụng thay cho IF, tỏ ý nhấn mạnh sự tưởng tượng.

 

    • Ví dụ: Supposing he came to visit you, would you be happy?
      (Giả sử như anh ta đến thăm cậu đi, cậu có vui không?)

 

d. But for (+ cụm danh từ):

Được sử dụng để thay thế cho ‘if … not’ và theo sau là một danh từ hoặc cụm danh từ.

 

    • Ví dụ: But for our savings, we wouldn’t have been able to make the payments. (If we hadn’t saved money)
      (Nếu chúng ta không tiết kiệm, thì chúng ta sẽ chẳng thể thanh toán nổi đâu)

 

e. If it hadn't been for/ hadn't it been for (+ cụm danh từ):

Cụm if it hadn't been for có nghĩa là không có cái này thì sẽ không có cái kia

 

    • Ví dụ: If it hadn’t been for Jack’s help, we would have failed. (If Jack hadn’t helped us)
      (Nếu không có sự giúp đỡ của Jack, thì chúng tôi đã thất bại thảm hại rồi)

 

f. In case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)

Các từ này đều được sử dụng như If, có thể thay thế if ở các câu điều kiện loại 1, 2, 3 hoặc câu điều kiện hỗn hợp.

Ví dụ:

 

    • You should take this raincoat in case it rains.
      (Em nên mang theo áo mưa phòng trường hợp trời đổ mưa)
    • Even if you try really hard, people only concentrate on the result.
      (Cho dù bạn có nổ lực cực khổ đến đâu, thì người ta cũng chỉ quan tâm đến kết quả mà thôi)
    • I won't hurt you as long as you love me.
      (Anh sẽ không làm tổn thương em miễn là em yêu anh)
    • I will buy a motorbike for you provided that you pass the entrance exam.
      (Mẹ sẽ mua xe máy cho con với điều kiện là con phải thi đậu đại học)

 

g. Without: không có

 

    • Ví dụ: Without you, I can't survive. ≈ If you go away, I can't survive.
      (Nếu không có anh, em không thể sống nổi)

 

h. Or:

Hoặc như thế này, hoặc như thế kia. Một trong hai mệnh đề được nối với nhau bởi or thường là câu mệnh lệnh

Ví dụ:

  • Take the bus or you will be late. ≈ If you don't take the bus, you will be late.
    (Bắt xe buýt đi nếu không muốn bị muộn)

 

i. Were to:

Đứng sau chủ ngữ (S) trong mệnh đề if để nhấn mạnh điều giả định khó có thể xảy ra.

  • Ví dụ: If I were to win a lottery, what should I do?
    (Nếu mà tao trúng số, thì tao nên làm gì nhỉ?)

 

 

 

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 17: Câu điều kiện (Conditions) - Phần 1 – Học Hay

A. Match the beginnings (1-8) and the endings (a-h) of these sentences.

1. If I win the competition,……..   

2. If you boil milk,…..    

3. What will you do …..

4. What happens to the engine …..

5. If I get all my work done in time, …..

6. I might buy a new laptop computer …..

7. If you agree to enrol in the diploma course, …..

8. If you put the sofa there,…..

a. we'll give you the job.

b. if you don't get accepted at Macquarie

c. I'll take you somewhere nice to celebrate.

d. if you put diesel fuel into a petrol-driven car?

e. it forms a skin on the top.

f. I'll be home by six o'clock tonight.

g. you won't be able to open the cupboard.

h. if my boss allows me to work from home sometimes.

 

Đáp án:

1c

2e

3b

4d

5f

6h

7a

8g

 

B.  Fill in the gaps in the extracts below using the verbs in brackets in the correct form.

1 My parents …….. (love) it if I................. (become) a doctor but I'm not sure I'd be able to face all those years of study. Also if I …….. (be) a doctor, I.................. (hate) all those hours you have to work.

2 These days I use the Internet more and more to do my shopping. If……. (not/have) my computer, I ……......... (not/know) what to do. I buy clothes, books and DVDs online as well as holidays. If you ………..(not/find) what you want in the shops, you ....……. (find) it on the Internet. I’m going to Barcelona in a few weeks and I'm going to buy my ticket on the Internet because it  ………… (save) me about £50 if I ………. (do) it that way.

3 This production of Shakespeare's play ……..   (surprise) you, unless you.................. (be used to) seeing all the characters being played by just two people!

4 Eggs are best kept at a cool room temperature, so I don't keep my eggs in the fridge. If I…………..(keep) them in the fridge I ………..  (take) them out half an hour before cooking. However, not everyone has somewhere cool to keep eggs. If you........... (not/have) a cool place to store them in your home, you ............(have to) use the fridge, but just remember to take them out in time.

 

 Đáp án:

1. would love; became; were (was); 'd hate

2. didn't have; wouldn't know; don't find (can't find); ‘ll find; will save; do

3. will surprise; are used to

4. kept;  'd take; don't have; ‘ll have to

 

C. Decide if the underlined verbs are correct or not. Tick (x) them if they are right and correct them if they are wrong.

Teacher: Is it better to have one special friend or lots of good ones?

Student: I think that if you have lots of friends, you 1 will be lucky.  However, I feel that everyone should have someone special. If you 2 won't have a special friend, you won't have someone to talk to at difficult times in your life.                       

Teacher: When do people make most friends?                 

Student: Well, everyone makes friends when they are at school. If you 3 are in an environment where everyone is your own age, you 4 would probably make friends.   

Teacher: Do you think that friends need to be similar ages?                        

Student: Well, generally friends from school are similar ages. But when you 5 started work, for example, you meet people of different ages. If you get on well with someone and you 6 will have a lot in common, then age 7 won't be important.

Teacher: Do people need to have things in common to be friends? 

Student: Well, yes. If you 8 like the same things, you will probably get on well. But having said that, I have a very good friend who is completely different from me. She loves sport and I hate it. If you asked me why we were friends,  I 9 am not able to say! Maybe it's just chance - if you are in a certain place at a certain time you 10 become friends, but if you 11 will meet the same person at a different time in a different place it 12 didn't happen.

Teacher: What different roles do friends play in people's lives? 

Student: Well, your friends are the people you choose to be with. And if you 13 will need help, you often turn to your friends. It works the other way too. When your friends need you, you 14 will help them.

 

Đáp án:

1. are lucky

2. don't have

3. x

4. will probably

5. start

6. have

7. isn't

8. x

9. wouldn't be able

10. x

11. met

12. might not happen (may not happen)

13. need

14. help

 

 

D. Underline the correct words.

1. I'll put my umbrella in my bag in case / provided that it rains later.

2. Unless / As long as you pay me in advance, I'll buy the tickets for you.

3. I'm going to get fat if / unless I stop eating so much chocolate.

4. You must follow the instructions accurately in case / unless you want to risk damaging the machine.

5. When I travel on planes I always put my toothbrush in my hand luggage in case / if my suitcase gets lost.

6. Ice skating is fun as long as / when you are willing to fall over a lot!

7. Dear Mr Brown, I am writing to inform you that your library books are overdue. Provided that / When you return them immediately, you will not be fined.

8. I've just signed the contract for the job in Indonesia, starting in April. When / If I move there, I'll have to sell my car.

9. I wouldn't stay out in the sun too long as long as / if I were you.

10. I don't really like going to parties unless / as long as I know most people there.

 

Đáp án:

1. in case

2. As long as

3. unless

4. unless

5. in case

6. as long as

7. Provided that

8. When

9. if

10. unless

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 17: Câu điều kiện (Conditions) - Phần 1 – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN