Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 21: Cách sắp xếp câu chữ (Ways of organising texts) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 23/03/2020 | 13
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 21: Cách sắp xếp câu chữ (Ways of organising texts) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 21: Cách sắp xếp câu chữ (Ways of organising texts) – HocHay

Chủ từ

- Chúng ta sử dụng các loại từ khác nhau làm chủ từ tùy thuộc vào ngữ cảnh.

Trong ngữ cảnh không
 trang trọng (ví dụ: trong hội thoại), các chủ từ thường là đại từ nhân xưng như I, you, we:

Ví dụ:

  • ·         'First I need to ask about your household.  Do you live alone?'
    'No, I live with my family.’
    (- Trước tiên tôi cần hỏi về hộ gia đình của bạn. Bạn sống một mình à?
    - Không, tôi sống với gia đình.)

 

+ Trong bối cảnh trang trọng (ví dụ: văn bản học thuật), chủ từ thường là danh từ hoặc cụm danh từ, điều này làm cho thông điệp nghe có vẻ thực tế hơn là ý kiến chủ quan:

Ví dụ:

  • ·         Most people tend to go to the same store on the same day of the week each time.
    (Hầu hết mọi người có xu hướng đến cùng một cửa hàng vào cùng một ngày trong tuần mỗi lần.)

- Chủ từ It: Chúng ta thường sử dụng It khi không đề cập đến bất kỳ danh từ nào (chủ từ giả: it is important, it is possible, it is likely). Chúng tôi sử dụng It khi chủ từ của câu là: động từ nguyên mẫu có –to;  -ing hoặc – that clause. Cấu trúc này phổ biến hơn trong văn nói hơn là văn viết.

Ví dụ

  • ·         It is important to note that these respondents were interviewed at the supermarket. 
    (NOT  To note that these respondents were interviewed at the supermarket is important.)
    (
    Điều quan trọng cần lưu ý là những người được hỏi đã được phỏng vấn tại siêu thị.)
  • ·         It is clear that women do most of the shopping. 
    (not That women do most of the shopping is clean. )


Chúng ta có thể bỏ qua chủ
từ của một động từ để tránh sự lặp lại, cũng như bất kỳ từ lặp lại nào khác như trợ từ hoặc các động từ khác:
Ví dụ:

  • ·         The students  were researching and (they were) planning their seminar presentations.
    (
    Các sinh viên đang nghiên cứu và (họ) đã lên kế hoạch cho các buổi thuyết trình hội thảo.)

Sắp xếp thông tin trong câu văn

Trong văn bản chính thức, chúng tôi thường bắt đầu các mệnh đề hoặc câu với thông tin đã được đề cập trước đó. Chúng ta thường đặt thông tin mới vào cuối mệnh đề hoặc câu. Để phát triển các văn bản một cách có tổ chức và hợp lý, chúng ta có thể sử dụng thông tin ở cuối một mệnh đề như là bắt đầu của điều khoản tiếp theo. "Mô hình zigag" này khá phổ biến trong văn bản học thuật, nơi những ý tưởng mới được đưa ra và phát triển:

"

Thông tin mới trong câu đầu tiên trở thành thông tin đã biết trong câu thứ hai.

Thêm điểm nhấn hoặc độ tương phản

Chúng ta có thể sử dụng câu chẻ để nhấn mạnh hoặc làm nổi bật thông tin trực tiếp cho phép chúng.

1. Câu chẻ là gì?

Câu chẻ trong tiếng anh là câu được dùng để nhấn mạnh một đối tượng hay sự việc cụ thể nào đó trong câu. Ta dùng câu chẻ để nối sự vật/ sự việc đã biết với sự việc còn mới lạ với người nghe. Loại câu này giúp chúng ta tập trung vào thông tin mới.

2. Phân loại

a. Câu chẻ với It: đây là loại câu nhấn mạnh phổ biến trong tiếng anh, thông tin đứng ngay sau It được nhấn mạnh cho người nghe.

- Cấu trúc câu chẻ:


It + be + phần được nhấn mạnh + that/who clause

- Phần được nhấn mạnh có thể là chủ từ (S), tân ngữ (O) hoặc trạng từ (Adv)

Ví dụ:

    • The man gave her the book. → It was the man who gave her the book.
      (Chính ông ấy là người đã đưa cho cô ấy cuốn sách)
      => nhấn mạnh chủ ngữ

- thông tin mới: it was the man

- thông tin cũ: she was given the book

    • The man gave her the book.→ It was her that the man gave the book.
      (Chính cô ấy là người mà ông ấy đưa cho cuốn sách)
      => Nhấn mạnh tân ngữ

- thông tin mới: it was her

- thông tin cũ: the man gave the book to someone

    • The man gave her the book yesterday.→ It was yesterday that the man gave her the book.
      (Mới hôm qua người đàn ông đã đưa cho cô ấy quyển sách)
      => Nhấn mạnh trạng ngữ

       

- thông tin mới: yesterday

- thông tin cũ: the man gave her the book


Xem thêm ngữ pháp tiếng anh về trạng ngữ 


Lưu ý:

- Khi chủ ngữ được nhấn mạnh là danh từ số nhiều, thì động từ đi kèm với chủ ngữ đó thay đổi. Nhưng It + be thì giữ nguyên không đổi.

    • Ví dụ: It’s the parents who were protesting most.
      (Chính những bậc phụ huynh mới phản đối nhiều nhất)

- Câu chẻ It có thể dùng dưới dạng phủ định

    • Ví dụ: It wasn’t her that I love.
      (Cô ta không phải là người mà tôi yêu)

 

b. Câu chẻ với Wh-: thường dùng what nhưng ta vẫn có thể dùng why, where, how, …. Thông tin mới được nhấn mạnh thường ở cuối câu.

Cấu trúc: 


What clause + V + từ hoặc câu được nhấn mạnh

Ví dụ:

    • They’re discussing what they want to eat. They like pho.
      → What they like to eat is pho.
      (Những gi họ thích ăn là phở)

- thông tin mới: They’re discussing what they want to eat

- thông tin cũ: they like pho

    • They need to fix the TV remote control. It needs new battery.
      → What we need to do is get new batteries for the TV remote control.
      (Những gì chúng ta cần làm là thay pin mới cho cái remote)

- thông tin mới: there is something that they need to do to fix the remote control

- thông tin cũ: get new batteries

c. Các câu chẻ nâng cao khác:

- Câu chẻ với wh- đảo ngược

    • A new toy is what he wanted to have.
      (Đồ chơi mới là những gì thằng bé muốn có)

- Câu chẻ với All

    • All I want to have is you
      (Tất cả những gì anh muốn có là em)

- Câu chẻ với There

    • There’s a university he wants to study.
      (Có 1 ngôi trường ĐH mà thằng bé muốn học)

- Câu chẻ với If-because

    • If she wants to be a singer it’s because she wants to be rich.
      (Nếu cô ấy muốn trở thành ca sỹ thì đó là vì cô ấy muốn giàu có)

- Câu chẻ khác:

  • It’s not that I don’t love you. It’s just that I have to follow my dream.
    (Không phải là anh không yêu em. Chỉ là anh cần phải theo đuổi giấc mơ của mình)

Lặp lại ý tưởng trong một văn bản

Chúng ta có thể liên kết các ý tưởng trong một văn bản bằng cách sử dụng các từ liên quan. Những từ liên quan có thể là:


a. Đại từ:

  • ·         Ví dụ: Most people tend to go to the same store on the same day of the week each time, and they spend between £100 and £200 a week on their household shopping.  (they = most people)
    [Hầu hết mọi người có xu hướng đến cùng một cửa hàng vào cùng một ngày trong tuần và họ chi tiêu từ 100 đến 200 bảng mỗi tuần khi mua sắm hộ gia đình của họ.]

b. Từ đồng nghĩa hoặc viết lại:

  • ·         Ví dụ: These supermarkets seem to have largely replaced the smaller, individual shops. Most people tend to go to the same store on the same day of the week each time. (supermarket  = store)
    Những siêu thị này dường như đã thay thế phần lớn các cửa hàng nhỏ hơn, riêng lẻ. Hầu hết mọi người có xu hướng đến cùng một cửa hàng vào cùng một ngày trong tuần mỗi lần.

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 21: Cách sắp xếp câu chữ (Ways of organising texts) – HocHay

A  Rewrite sentences 1-8 using it- or what-clauses to emphasize the underlined words.

1. I find writing essays really difficult.

What ………………………………………..

2. The government needs a lot more loyal supporters.

What   ………………………………………..

3. We don't want words. We want action.

We don't want words. What ………………………………………..

4. I really like reading novels. I don't enjoy watching TV.

I really like reading novels. What ………………………………………..

5.  In my country the bride is the most important person at a wedding.

In my country it  ………………………………………..

6. Governments should be dealing with the causes of poverty, not the results of it.

It ………………………………………..

7. I first decided to study medicine when I was ill in hospital as a child.

It ………………………………………..

8. When you are seriously ill your family suffer the most.

When you are seriously ill it  ………………………………………..

 

Đáp án:

1. I find really difficuly is writing essays.

2. the government needs is a lot more loyal supporters

3. we want is action

4. I don't enjoy is watching TV

5. is the bride who is the most important person at a wedding

6. is the causes of poverty (that) governments should be dealing with, not the results of it

7. was when I was ill in hospital as a child that I first decided to study medicine

8. is your family that suffer the most

 

B  Look at the sentences from the first paragraph of an essay answering this question.

'The camera has changed the way we look at the world and the way that we celebrate special occasions.' To what extent do you agree with this statement?

The beginnings of the sentences are mixed up, but the endings are in the correct order.

Match the beginnings (a-g) to the endings (1-7).

a. Unfortunately, this can often interfere

b. However it is also true that the photographs record the event

c. But has the photograph become

d. The invention of the camera

e. On important occasions such as weddings.

f. One of these is

g. Most adults in this country have a camera these days

1. has brought many changes to our lives

2. the wag we see and experience the world.

3. and use it to create photographic records of their experiences.

4. more important than the event or experience it is recording?

5. cameras often have a primary role

6. with the enjoyment of the occasion.

7. so that in can be remembered in the future

 

Look at the underlined words. What do they refer back to?

 

Đáp án:

1d

2 f- These refers to changes .

 3 g - It refers to a camera.

4 c

5 e

6 a - This refers to the primary role of the camera.

7 b

 

C Fill in the gaps with a subject from the box.

A one kilowatt solar panel; a solar; roofGlobal energy consumption; Many countries they; These renewable energy systems;the government;This rise; Solar panels, solar water heaters and wind generators   


  

The Future of Energy

A look at the challenge of providing the world with energy without damaging the environment.

1 ……………….. is predicted to rise nearly sixty per cent in the next twenty years. 2  ……………..is due to factors such as population growth, urbanization, and economic and industrial expansion.

3 …………….. have set themselves renewable energy targets, hoping to be able to generate a proportion of the electricity by such renewable means as wind or solar power. On a cloudy day in Britain 4  …………….. can generate enough electricity for the household to play 140 hours of 1V and make 35 cups of tea. 5 ……………..saves up to a ton of CO, emissions each year.

6 ……………..all help to provide alternative sources of energy for private homes and 7 ……………..                   are no longer prohibitively expensive.

8  ……………..can make savings for householders in the long run, and in Britain

9 ……………..is providing financial help with the cost of installing them.

 

Đáp án:

1. Global energy consumption

2. This rise

3. Many countries

4. a solar roof

5. A one kilowatt solar panel

6. Solar panels, solar water heaters and wind generators

7. they

8. These renewable energy systems

9. the government

 

D Read the test task and the model answer. A teacher has underlined the problem areas and written comments. Write the corrections below.

Many health problems in adults such as obesity and heart disease can be linked to poor diet. Research shows that it is important to encourage healthy eating patterns at an early age in order to avoid ill-health as an adult.

What action can be taken to encourage children to eat more healthily?

1 To educate our children about healthy eating and physical  exercise is important. Children need to learn what to eat and 2 children need to experience eating a wider variety of foods.  

Packed lunches which are produced by the same person every day tend to contain the same food items every day too and also 3 these foods tend not to be the healthy option. Very often the contents of children's lunch boxes are crisps, sweets and biscuits.

In order to prevent the problems associated with poor diet, such as obesity and heart disease in adulthood, parents need to encourage their children to eat a greater variety of healthier foods. 4 The lack of experience of eating different kinds of foods often leads to poor diet in adults. Experiencing a wider variety of foods can lead to a more rounded and nutritious diet and 5 experiencing a wider variety of foods can therefore lead to better health.

6 To provide support and help to parents is important. One way to do this is to implement a system whereby all children get the same food. 7 No child would feel ashamed or embarrassed by the contents of their lunch boxes with this system. Although difficult to achieve, this would control the foods that all children ate, thereby ensuring a healthy diet.

8 Eating a healthy diet as a child undoubtedly has a huge influence on how healthy we are as adults.

 

1  grammar problem

2 avoid repetition

 

 

3 avoid repetition

 

 

 

 

4 add emphasis

 

5 avoid repetition

 

6 grammar problem

7 try starting with 'This system .'

 

 

8 avoid repetition

 

 

Đáp án:

1. It is important to educate our children about healthy eating and physical exercise.

2. children need to experience

3. these foods tend not

3. It is often the lack of experience of eating different kinds of foods that

5. experiencing a wider variety of foods can therefore leas

6. To provide support and help to parents is important It is important to provide support and help to parents.

7. No child would feel ashamed or embarrassed by the contents of their lunch boxes with this system. This system would ensure that no child felt ashamed or embarrassed by the contents of their lunch boxes.

8. Eating a healthy diet healthily

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 21: Cách sắp xếp câu chữ (Ways of organising texts) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN