Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 25: Cách định danh trong văn viết (Nominalisation in written English) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 24/03/2020 | 16
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 25: Cách định danh trong văn viết (Nominalisation in written English) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 25: Cách định danh trong văn viết (Nominalisation in written English) – HocHay

Khi chúng ta chọn cung cấp thông tin chính trong mệnh đề dưới dạng cụm danh từ thay vì động từ, điều này được gọi là nominalisation – cách định danh trong tiếng anh.

Cách định danh trong tiếng anh

Trong tiếng Anh nói, chúng ta thường sử dụng:  Chủ từ + động từ để mô tả một sự kiện:

"

Trong ngôn ngữ viết chính thức, chúng ta ít khi sử dụng ngôn ngữ mang tính cá nhân, vì vậy dạnh danh từ được dùng nhiều hơn là động từ. Cùng một phản ứng tương tự, nhưng trong các văn bản, đề tài khoa học sẽ viết như thế này:

"

=> Trong ví dụ văn nói, các sự kiện được thể hiện bằng động từ (go red, swell up). Trong ví dụ văn viết, các sự kiện đã được thể hiện bằng danh từ (redness, swelling). Lưu ý rằng động từ duy nhất trong các ví dụ văn viết là động từ không hành động - be.

Chúng ta cũng có thể thay đổi một số tính từ thành danh từ. Hãy so sánh:

  • ·         The cathedral is tall and can be seen from all over the town.
  •       The cathedral's height makes it visible all over town.

Sự khác biệt phổ biến giữa văn nói và văn viết trong  tiếng Anh là:

Văn nói

Văn viết

- hành động hoặc sự kiện được thể hiện dưới dạng động từ: swell up

- các sự kiện xảy ra với mọi người hoặc được thực hiện bởi người nào đó: I reacted badly,  my foot  began to go red

- đại từ nhân xưng được sử dụng làm chủ từ: I, she

- động từ thường là động từ chỉ hành động hoặc sự kiện: reacted, trod, itched

 

- hành động hoặc sự kiện có thể được thể hiện dưới dạng danh từ hoặc cụm danh từ: swelling

- các sự kiện được thể hiện một cách khách quan (không mang tính cá nhân): the normal reaction is ...

- chủ từ thường là danh từ: a person, the throat

- động từ thường không phải là động từ chỉ hành động hoặc sự kiện: be, have

- câu có nhiều từ vựng

 

Lý do sử dụng nominalisation

a.  Làm văn bản khách quan và đáng tin

Bằng cách biến động từ thành danh từ, chúng ta làm cho văn bản nghe bớt cá nhân và đáng tin hơn. Chúng ta không sử dụng đại từ nhân xưng (I, you, he).

Hãy so sánh 2 câu sau:

  • ·         Following a bee sting the normal reaction is burning pain, redness, irritation and itching. In this situation there may be swelling in the area around the bite.
  • ·         Then really quickly my foot began to go red and swell up. It just got bigger and bigger.  It itched a bit too.  I was really surprised by how much it hurt.

 Nominalisation được gạch chân. Câu dùng văn nói mang tính cá nhân nhiều hơn và sử dụng các động từ chỉ hành động.

 

b. Thêm thông tin

Nominalisation đặc biệt hữu ích phần Academic Writing Task 1 vì chúng ta có thể thêm thông tin vào danh từ:

  •         số lượng: the two charts
  •         mô tả: the two coloured charts
  •         phân loại: the two coloured bar charts

Chúng ta không thể làm tương tự điều này với các động từ. Chỉ bằng cách thay đổi động từ thành danh từ, ta mới có thể thêm thông tin vào văn bản theo cách ngắn gọn như vậy.

 

c. Tránh lặp lại

Chúng ta có thể sử dụng Nominalisation để tránh lặp lại khi chúng ta muốn quay lại ý tưởng đã đề cập trước đó

  •              The number of unemployed increased by 5% last month. The reason for this increase is still unclear.

Nominalisation cũng có thể được sử dụng để diễn giải những gì đã được nói. Trong phần Nghe IELTS và

phần đọc, các từ khác nhau được sử dụng trong các văn bản và các câu hỏi.

 

Listening text:

Then I began to find it difficult to breathe and kept coughing, although I didn't have a cold.

Question:

Which TWO of the following symptoms did Julie experience?

A. breathing problems

B. shaking

C. a cough

D. a high temperature

E. chills

=> Đáp án A và C là các nominalisations của động từ được sử dụng trong phần bài nghe

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 25: Cách định danh trong văn viết (Nominalisation in written English) – HocHay

A  Write possible noun forms for the following verbs.

1.  to research: research, researcher.....

2. to study: .............

3. to find: .............

4. to respond: ..............

5. to measure: ..............

6. to earn: .............

7. to advertise: .............

8. to examine: .............

9. to suggest: .............

10. to create: .............

 

Đáp án:

2. study; studies; student

3. findings; find

4. response; respondent

5. measurement; measure

6. earnings; earner

7. advertisement; advertiser; advertising

8. examination; examiner

9. suggestion

10. creation; creator; creativity

 

B Complete the sentences with the noun form of the adjectives in brackets.

1.  The graphs show a significant ………... (different) between the ages at which men and women marry.

2. The .......... (strong) of the government's argument for changing the law is that many car accidents happen whilst drivers are speaking on their mobile phones.

3. The .............(deep) of the lake means that no one has ever seen the bottom.

4. Some parts of the world are not only important in terms of their biodiversity, but they also have a special............. (beautiful) that must be conserved.

5.  This is a good essay in parts, but you need to express yourself with more............... (clear) at times.

6. The discovery of a new species of monkey in Africa is of great............. (interesting) to both naturalists and the general public alike.

7. The............. (difficult) facing the scientists now is how to prove their theory.

8. The results of this research need to be treated with............. (cautious).

9. The............. (significant) of the findings surprised even the researchers.

10. Many older people are afraid to go out at night due to the increase in.............. (violent) in our larger cities.

11. The current............. (controversial) over pensions is likely to continue for some time.

12. We apologise for any............. (confusing) caused by the last-minute change to the schedule.

 

 

Đáp án:

1. difference

2. strength

3. depth

4. beauty

5. clarity

6. interest

7. difficulty

8. caution

9. significance

10. violence

11. controversy

12. confusion

 

C Underline the best answers.

The two pie charts show the average spending by households in a country at two different points in its economic development.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

"

The two pie charts give information about 1 what households spent their money on / household expenditure on goods and services in 1920 and 2000. It is immediately obvious that 2 there are some quite significant differences / some things are significantly different between the two charts.

In 2000 3 the largest proportion of expenditure was / most money was spent on recreation and other items whereas in 1920 it was on food, with recreation and other items accounting for just 7.7%. There is a great difference in terms of 4 the amount of money people spent on food I food expenditure between the two years. In 1920 nearly 72% of 5 the total household budget / the total of what households spent went towards food, compared to only 22% in 2000.

6 There has been a notable increase in / People have notably increased the amount of money spent on travelling and communications between the two dates. In addition, the charts show 7 a significant rise in the proportion of money spent on clothing / that people spent more on clothes in 2000 compared to 1920.

There are some similarities, however. For example, in both 1920 and 2000 8 people spent a similar proportion on fuel and lighting. / the proportion of fuel and lighting expenditure was roughly the same.

 

Đáp án:

1. household expenditure on goods and services

2. there are some quite significant differences

3. the largest proportion of expenditure was

4. food expenditure

5. total household budget

6. There has been a notable increase in

7. a significant rise in the proportion of money spent on clothing

8. the proportion of fuel and lighting expenditure was roughly the same.

 

4  Fill in the gaps in the second sentences with nouns so that they have a similar meaning to the first sentences.

1

a. She wrote books that children enjoyed.

b. Children enjoyed ………….....

2

a. Young girls are spending increasing amounts on make-up because they have been influenced by advertising.

b. .............     on make-up amongst young girls is on the............. due to the............................. of advertising.

3

a. I failed to get good enough grades to get into university because I was ill on the day of the exam.

b. The reason for my.............    to get good enough grades to get into university was my.............    on the day of the exam.

4

a. If you eat healthily you can reduce the chances of getting ill.

b. A healthy.............   can lead to a.............    in the chances of getting ill.

5

a. If you use the Internet you risk getting viruses and losing important information.

b. ……………..of the Internet increases the.............    of getting viruses which may cause the.............    of important information.

6.

a. When people are content because their lives are successful they tend to be easier to communicate with.

b. …………..due to personal.............     tends to lead to improved.............   . with other people.

7

a. In the thirteenth century engineers developed new ways to construct buildings which made it possible to build the soaring arches of Salisbury Cathedral.

b. …………..in.............    in the thirteenth century made it possible to build the soaring arches of Salisbury Cathedral.

8

a. The IELTS reading module is a because it has long articles with lots of new vocabulary in them.

b. The.............     of the IELTS reading module is due to its long articles containing a lot of new vocabulary.

 

Đáp án:

1. her writing

2. Spending (expenditure); increase; influence

3. failure; illness

4. diet; reduction

5. Use; risk; loss

6. Contentment; success; communication

7. Developments; construction

8. difficulty

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 25: Cách định danh trong văn viết (Nominalisation in written English) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN