Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 3: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 18/03/2020 | 14
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 3: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 3: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – HocHay

Hiện tại hoàn thành

1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense)

Ví dụ

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mới xảy ra

have just seen a dog in the park.
(Tôi mới nhìn thấy một con chó trong công viên)

She has finished her homework recently.
(Cô ấy mới làm xong bài tập về nhà)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ và có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.

Nam has read that comic book several times.
(Nam đã đọc cuốn truyện tranh đó nhiều lần)

have seen ‘Spider man’ three times.
(Tôi đã coi bộ phim Người nhện ba lần)

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh  diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác

have gone to Italy.
(Tôi đã đến thăm nước Ý)

He has done his homework.
(Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

Trang has lived in Hanoi for two years.
(Trang đã ở Hà Nội được 2 năm)

We have studied English since 2000.
(Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh từ năm 2000)

Thì present perfect diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại

Binh has broken his leg so he can’t play football.
(Bình đã bị gãy chân nên anh ấy không thể chơi được bóng đá)

have broken my bike so I can’t go to work.
(Tôi đã làm hư xe nên tôi không thể đi làm)

Lưu ý: Chúng ta không sử dụng thì hiện tại hoàn thành (htht) với các cụm từ chỉ thời gian mang tính cụ thể như: last year, yesterday, when I was young, in 1995

thi hien tai hoan thanh

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

a. Thể khẳng định:

S + have/has + V3/-ed + O + …

Chủ ngữ Cách chia have/has
I/ you/ they/ we have
he/ she/ it has

Ví dụ:

  • have finished studying already.
    (Tôi đã hoàn thành việc học của mình)
  • He has been to his office.
    (Anh ấy đã đến công ty)

 

b. Thể phủ định:

S + haven't/hasn't + V3/-ed + O + …

Chủ ngữ Cách chia have/has
I/ you/ we/ they haven't (have not)
he/ she/ it hasn't (has not)

Ví dụ:

  • They haven’t returned my bike yet.
    (Họ vẫn chưa trả lại xe cho tôi)
  • She hasn’t seen the doctor.
    (Cô ấy vẫn chưa đi gặp bác sĩ)

 
c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Have/has + S + V3/-ed + O + …? Have you had lunch yet?
(Bạn đã ăn trưa chưa?)
Haven't/hasn't + S + V3/-ed + O + …? Hasn't she seen that movie?
(Cô ta chưa coi bộ phim đó sao?)
Have/has + S + not + V3/-ed + O + …? Has she not seen that movie?
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …) 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + have/has + S + V3/-ed + O +…? Where has he been?
(Anh ta đã ở đâu thế?)
Từ để hỏi + haven't/hasn't + S + V3/-ed + O +…? Why haven't you gone to bed yet?
(Tại sao con vẫn chưa đi ngủ hả?)
Từ để hỏi + have/has + S + V3/-ed + not+  O +…? Why have you not gone to bed yet?

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: trong câu có các từ như: up to now, up to the present, so far, lately, recently, before, for (đi với quảng thời gian), since (đi với mốc thời gian), yet, ever (never), already, not … yet, this/ that/ it is the first/ second/ third/ … time, it is the only, this/ that/ it is + so sánh nhất.

Ví dụ:

  • This is the most beautiful girl I’ve ever met.
    (Đây là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi từng gặp)
  • I haven’t seen you for years.
    (Tôi đã không gặp em mấy năm nay rồi)

4. Lưu ý:

- Have got và has got có hình thức ở thì htht: have/has + V3/-ed. Mặc dù ở trong hình thức của thì hoàn thành nhưng chúng lại diễn đạt ý nghĩa ở thì hiện tại.

- Cụm từ này được sử dụng để chỉ sự sở hữu, theo cách gần giống như động từ have (nhất là trong bài phát biểu hay bài viết không trang trọng). Chúng nhấn mạnh sự sở hữu trong câu.

Ví dụ: các cặp câu sau đây có nghĩa gần như giống hệt nhau.

  • I have got three cats and two dogs.
    I have three cats and two dogs.
  • She has got a lot of friends.
    She has a lot of friends

- Tuy nhiên, không bao giờ sử dụng have/has got để thay thế cho have khi have được sử dụng để mô tả một hành động.

Ví dụ:

  • I have dinner at 7 p.m.
  • NOT: I have got dinner at 7 p.m.

- Ta có thể dùng dạng quá khứ hoàn thành khác của get: gotten. Dạng này được dùng để mô tả quy trình, chẳng hạn như sự tiếp nhận (thông tin, phản hồi), sự sát nhập hoặc một số hành động khác.

Ví dụ:

  • have gotten word that your mother is sick.
    (Tôi nhận được tin là mẹ của anh bị ốm)
  • She’s gotten a lot of positive feedback about the show.
    (Cô ấy nhận được rất nhiều phản hồi tích cực về buổi biểu diễn)

Tham khảo thêm Thì quá khứ hoàn thành và cách nhận biết


- Have/has gotten không được sử dụng để mô tả quyền sở hữu:

I know that they have gotten lots of money.
→ diễn tả sự nhận được tiền hơn là sự sở hữu hoàn toàn.

- Gotten hầu như chỉ được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ, rất hiếm khi được sử dụng trong tiếng Anh Anh.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn (the present perfect continuos hay present perfect progressive) mô tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

  • Ví dụ: I have been studying French for two months.
    (Tôi đã học tiếng Pháp được hai tháng rồi)

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không dùng cho các động từ chỉ nhận thức, tri giác như see, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …


Xem thêm Các động từ không dành cho thì hoàn thành tiếp diễn tại đây


thi hien tai hoan thanh tiep dien

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

a. Thể khẳng định:

S + have/has + been + V-ing + O + …

Chủ ngữ

Cách chia have/has

I/ you/ they/ we have
he/ she/ it has

Ví dụ:

  • have been waiting here for two hours.
    (Tôi đợi ở đây đã hai tiếng rồi)
  • He has been playing games for three days.
    (Anh ấy chơi game liên tục đã được 3 ngày rồi)

b. Thể phủ định:

S + haven’t/hasn’t + been + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • haven’t been talking to him since last week.
    (Tôi không nói chuyện với anh ấy từ tuần trước)
  • He hasn’t been working for almost a year.
    (Anh ấy không đi làm gần được một năm rồi)

 

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Have/has + S + been + V-ing + O + …? Have you been writing your assignment?
(Bạn có đang viết bài luận không?)
 Haven't/hasn't + S + been + V-ing + O + …? Hasn't she been reading the novel?
Have/has + S + not + been + V-ing + O + …? Has she not been reading the novel?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …) 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + have/has + S + been + V-ing + O + …? Where has he been living since 2001?
(Anh ta đã sống ở đâu từ năm 2001 tới giờ?)
Từ để hỏi + have/hasn't + S + been + V-ing + O + …? Why haven't they been sleeping in the bed?
(Tại sao tụi nhỏ vẫn chưa ngủ trên giường?)
Từ để hỏi + have/has + S + not + been + V-ing + O + …? Why have they been not sleeping in the bed?

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: trong câu thường có các từ như: all (+ khoảng thời gian: all day, all week), since (+ mốc thời gian), for (+ khoảng thời gian), for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, so far.

Ví dụ:

  • have been waiting here for two hours.
    (Tôi đã chờ ở nơi này ngót 2 tiếng đồng hồ rồi)
  • Her eyes were red. She has been crying.
    (Mắt cô ấy đỏ quá. Cô ấy hẳn đã khóc một lúc lâu rồi)

4. Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect and present perfect continuous): 2 thì này rất dễ bị nhầm lẫn với nhau.

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (hthttd) nhấn mạnh vào hành động và hành động đó vẫn còn tiếp diễn. Hiện tại hoàn thành (present perfect simple) nhấn mạnh vào kết quả, hành động đã kết thúc nhưng kết quả vẫn ở hiện tại.

Ví dụ:

  • I've been reading Twilight novel this summer. → hành động còn tiếp tục
  • I've written a novel this summer. → hành động đã kết thúc

- Htht chỉ ra sự hoàn thành, hoàn tất trong khi hthttd chỉ ra sự chưa hoàn thành.

Ví dụ:

  • I've read the Twilight novel you gave me. → đã đọc xong
  • I've been reading the Twilight novel you gave me. → chưa đọc xong

- Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả và thời gian để hoàn thành kết quả đó. hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời gian hành động đó xảy ra, và hành động đó vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Ví dụ:

  • She has studied for 3 hours.
  • She has been studying for 3 hours.

- Thì hiện tại hoàn thành có thể được dùng để nói về thời gian mang tính chất mãi mãi, lâu dài; còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để nói đến sự việc mang tính chất tạm thời.

  • They've worked here for 40 years.
  • They usually work in HCM city but they've been working in Ha Noi for the last 30 days.

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 3: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – HocHay

A. Tick (x) the correct underlined verbs, and correct the verbs that are wrong.

I would like to be considered for your degree course In Zoology starting in October next year. I feel I am a good candidate for the course as I (1) have always been interested in natural history and even as a child I (2) have enjoyed studying animals and insects in my garden. Your science faculty has a good reputation and I would very much life to be part of it.

As you (3) already saw in Section A of this application, I have a good academic record and I (4) just received the results of my recent exams, all of which (5) have been excellent .

In addition, your university attracts me because I enjoy sports and I (6) have read in your prospectus about the large number of sports on offer. Last year I (7) have represented my school at badminton and I (8) played in football teams since I was eleven. I (9) have recently joined a basketball team which competes at a national level.

I (10) did not travel abroad much yet although as a young child I (11) have been to Singapore and Hong Kong with my family. I realize that I (12) have not spent roach time away from home up to now, but am keen to become more independent.

 

Đáp án:

1. x

2. enjoyed

3. have already seen

4. have just received

5. were

6. x

7. represented

8. have played

9. x

10. have not travelled

11. went

12. x

 

B. Look at the chart and fill in the gaps with the past simple or present perfect simple of the verbs in brackets to make true sentences.

"

1.  The chart shows the percentage of British adults who ……….. (use) the Internet since 1995.

2. The number of women who have ever used the Internet ............(increase) by more than 60% since 1995.

3. The percentage of men who have accessed the Internet............  (rise) to 60% in 2005.

4. The number of women to have accessed the Internet............  (rise) each year.

5. The percentage of men who used the Internet............  (be) greater than the percentage of women from 1995 to 2005.

6. However, British women............  (overtake) British men in Internet usage since 2005.

7. The total number of people accessing the Internet............  (grow) each year although the most significant rise............  (occur) between 1995 and 2000.

 

Đáp án:

1. have used

2. has increased (since)

3. rose (in 2005)

4. has risen (each year)

5. was (from 1995 to 2005)

6. have overtaken (since 2005)

7. has grown (each year); occurred (between 1995 and 2000)

 

C. Underline the correct form of the verbs.

To: Paul Johnson

From: Sunita Soh

Subject:  Seminar presentation on Friday                                                        

Dear Paul

1 I've just received/ I've just been receiving your message to us all about the seminar on Friday. 2 I've worked/ I've been working on my presentation for the last week, and 3 have now finished I now finished it, so I am happy to be one of the first to present it. However, 4 I've made/ I made an appointment to see the university careers advisor immediately after the seminar, so I will need to leave on time.

I'd like some advice about my presentation. At last week's lecture 5 you've said I you said that we should use v!sual aids as much as possible. 6 I haven't found/ I didn't find anything to use. Is it essential? 7 I've done / I did lots of presentations before, and I feel OK about this one. In my last presentation 8 I used/ I have been using the overhead projector, and I want to do this again - does this count as a visual aid?

One last question: 9 I've been / I went to Professor Russell's lecture yesterday, and 10 have been learning/ learnt quite a lot that is relevant to this course. Is it okay to refer to another course in my presentation? 11 I've been wondering / I wondered about this - maybe it is better to stick to the materials and references 12 you've given/ you've been giving us. I hope you can let me know.

Thanks for your help.

Sunita

 

Đáp án:

1. I've just received

2. 've been working

3. have now finished

4. 've made

5. said (at last week's lecture)

6. haven't found

7. ‘ve done

8. used

9. went

10. learnt

11. 've been wondering

12. ‘ve given

 

D. Fill in the gaps with a verb from the box in the present perfect simple or present perfect continuous. You will need to use some verbs more than once.

Be   do   feel   have   live   pass   study   start   take   travel   want   work

 

Interviewer: How long have you been living (1 you) here?

Student: I ............ (2) in London for the past three years. I come from Japan originally. I (3) at a college here since I arrived.

Interviewer: ............ (4 you) any travelling over the past three years?

Student: Yes, I ............ (5) really lucky. I have long holidays so I............ (6) all over Europe. I especially liked Spain.

Interviewer: What is the most interesting thing you ............ (7) recently?

Student: Well, I ............ (8) to play tennis, and I ............ (9) singing lessons for a few months now too. But the thing that I am most proud of is that I ............ (10 just) my driving test. It's the first time I ............ (11) it so I'm really pleased but I ............ (12 never) so nervous in all my life!

Interviewer: How do you think English will be useful in your life?

Student: I ............ (13) a Hospitality and Tourism course over here, so I need English for my studies and my job. I ............ (14 always) to work in the tourist industry because I ............ (15 always) interested in history and cultural sites, and I ............ (16 already) as a tour guide in my home town.

Now answer these questions about yourself.

17. How long have you been studying English?

18. Have you studied any other languages? (Which ones? For how long?)

19. Have you travelled very much? (Where have you been to?)

20. What have you been doing to prepare for this exam?

21. How has your life changed over the past ten years?

 

Đáp án:

1. have you been living

2. 've been living (for the past three years)

3. ‘ve been studying (focus on activity)

4. Have you done

5. 've been (state verb)

6. 've travelled

 7. 've done

8. ‘ve started

 9. 've been having ('ve been taking is also possible focus on activity and duration)

10. 've just passed (recent activity)

 11. ‘ve taken (it's the first time)

12. 've never felt ('e never been is also possible)

13. 've been doing ('ve been taking is also possible - focus on activity)

14. 've always wanted 15 've always been

16. 've already worked

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 3: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN