Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 4: Thì quá khứ (Past tense) - Phần 2 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 19/03/2020 | 21
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 4: Thì quá khứ (Past tense) - Phần 2 | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 4: Thì quá khứ (Past tense) - Phần 2 – HocHay

Thì quá khứ hoàn thành

1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

Cách dùng quá khứ hoàn thành (the past perfect)

Ví dụ

- Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

- Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn, trong câu có các từ nối như by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Carol had left before Prof. Lestly came back.

(Carol đã rời đi trước khi Giáo sư Lestly trở về)

 

My grandmother had lived in Hanoi before 1954.

(Bà tôi từ sống ở Hà Nội trước năm 1954)

Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong mệnh đề If loại 3 (trái với quá khứ).

I would have helped to paint the house if you had asked me. (You didn’t ask me)

(Nếu bạn ngỏ lời với tôi thì tôi đã giúp bạn sơn nhà rồi)
=> Thực tế, bạn đã không nhờ giúp đỡ

Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong câu tường thuật trong trường hợp từ tường thuật (từ có gạch dưới) được chia ở thì quá khứ.

The policeman said Mr. Hammond had driven through a red light.

(Cảnh sát nói rằng ông Hammond đã vượt đèn đỏ khi lái xe)

thi qua khu hoan thanh

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành:

a. Thể khẳng định:

S + had + V3/-ed + O + …

Ví dụ:

  • By the time I left that school, I had taught there for ten years.
    (Lúc tôi rời trường, tôi đã giảng dạy ở đó được 10 năm)
  • It had stopped raining so they didn’t bother to going out for dinner.
    (Trời đã ngừng mưa nên họ đã không ngại ra ngoài để ăn tối)

Lưu ý: had + V3/-ed được viết tắt thành ‘d + V3/-ed (had done → ‘d done)

 

b. Thể phủ định: 

S + hadn’t + V3/-ed + O + …

Ví dụ:

  • I knew we hadn’t seen each other before.
    (Tôi đã biết là chúng ta chưa từng gặp nhau)
  • They hadn’t finished eating when I got there.
    (Họ vẫn chưa ăn xong khi tôi đến đó)

 

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

- Had + S + V3/-ed + O + …? Had she been there yet?
(Cô ấy đã tới đó chưa vậy?)
- Hadn't + S + V3/-ed + O + …? Hadn't you studied anything for the test?
(Bạn không học gì cho bài kiểm tra hả?)
- Had + S + not + V3/-ed + O + …? - Had they not study English before?
(Trước đó họ không học tiếng anh à?)
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

- Từ để hỏi + had + S + V3/-ed + O +…? Where had you been before you moved away?
(Em đã ở đâu trước khi tôi rời đi)
- Từ để hỏi + hadn't + S  + V3/-ed + O +…? Why hadn't he agreed with the deal?
(Tại sao anh ta không đồng ý với giao kèo đó đi?)
- Từ để hỏi + had + S + V3/-ed + not +  O +…? What had you not known?
(Còn gì mà con không biết nữa không?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Thì quá khứ hoàn thành (qkht) thường được sử dụng trong câu có những từ/ cấu trúc sau: before…, by the time, by;  No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that (mãi cho tới khi … mới); By the time (tới lúc mà … thì)

Ví dụ:

  • Before Nancy left the office, she had finished all the document for her supervisor.
    (Trước khi Nancy rời khỏi văn phòng, cô đã hoàn thành xong tài liệu mà sếp cô cần)

→ sau before dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

- Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) được dùng để diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai xảy ra. Thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.

- Hành động thứ nhất dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hành động thứ hai dùng thì quá khứ đơn.

  • Ví dụ: The men had been playing game for an hour before I arrived.
    (Họ đã chơi game được một tiếng trước khi tôi đến)

thi qua khu hoan thanh tiep dien

2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

a. Thể khẳng định:

S + had + been + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • He had been driving on the motorway for several hours when the accident happened.
    (Anh ấy đã chạy trên đường được vài tiếng khi tai nạn xảy ra)

b. Thể phủ định:

S + hadn’t + been + V-ing + O +…

  • Ví dụ: I hadn’t been waiting there when she arrived.
    (Tôi đã không đợi ở đó khi cô ấy đến)

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

- Had + S + been + V-ing + O + …?  Had they been talking for over an hour?
(Có phải họ đã nói chuyện hơn gần một tiếng rồi?)
- Hadn't + S + been + V-ing + O + …? Hadn't you been waiting to get on the bus?
(Không phải bạn đã đợi để lên xe buýt ư?
- Had + S + not + been + V-ing + O + …? Had you not been waiting to get on the bus?
 
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + had + S + been + V-ing + O + …? Whom had she been waiting for?
(Cô ấy đang đợi ai nãy giờ vậy?)
Từ để hỏi + hadn't + S + been + V-ing + O + …? Why hadn't she been paying her bills?
(Tại sao cô ấy lại không trả tiền hóa đơn nhỉ?)
- Từ để hỏi + had + S + not + been + V-ing + O + …? - Why had she not been paying her bills?

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: trong câu có các từ như how long, since, for, và các từ như trong thì quá khứ hoàn thành như: before…, by the time, by;  No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that …

Ví dụ:

  • had been waiting for an hour before the plane took off.
    (Tôi đã đợi ở đây 1 tiếng đồng hồ trước khi máy bay cất cánh)
  • My parents had been teaching for 40 years when they got retired.
    (Cha mẹ tôi đã giảng dạy suốt 40 năm cho tới khi họ nghỉ hưu)
  • He had been sleeping when we walked into his room.
    (Khi chúng tôi bước vào phòng thì anh ta đang ngủ)

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 4: Thì quá khứ (Past tense) - Phần 2 – HocHay

A. Fill in the gaps with the past perfect simple of the verbs in brackets in the positive or negative.

According to Dr Ken Winkle, Australia's Red-back spider is colonising the world. Dr Winkle, a venom expert from the University of Melbourne, said that authorities 1 .............. (find) Red-back spiders in Japan and Belgium. They suspected that spiders or their eggs 2 ........ (enter) these countries along with Australian trading goods. Furthermore, it was extremely likely that the spiders 3 ......... (make) their way into other nations around the world but that people 4 ........ . (discover) them yet. Dr Winkle said the spiders 5 ........ (also/turn up) in the port city of Osaka (which receives a variety of Australian trade goods) in the late 1990s and 6 ........ (multiply) quickly. He said Australian spider experts were collaborating with Japanese officials to find a way to stop the venomous invader.

 

Đáp án:

1. had found

2.  had entered

3.  had made

4. had not discovered

5.  had also turned up

6.  had multiplied 

 

B. Complete the report with the past simple or past perfect simple of the verbs in brackets

"

The chart shows the percentage of people aged 65 and over in the United States between 1900 and 2000. In the year 1900 just over 4% of the population 1 ………………. (be) aged over 65. However, by 1960 this figure 2 ............ (double).

The number of people aged between 75 and 84 3 ............ (remain) fairly steady between 1900 and 1930. making up only 1-1.3% of the population. The figure 4 ............ (begin) to rise more significantly in 1940 and by 1970 it 5 ............ (triple) to reach 3% of the population

Although there 6 ............ (be) no change in the number of people aged 65-74 between 1960 and 1970. the number of people aged 75 and over 7............ (increase) during this time. By the year 2000, 12.4% of the US population 8 ............ (reach) the age of 65 or more, although this was slightly lower than in 1990 when it 9 ............ (peak) at 12.67%.

The chart shows that today people in the United States can expect to live longer than in 1900. By the year 2000 more than 12% of the population 10 ............ (manage) to live to the age of 65 and over compared to only 4.1% in 1900.

 

Đáp án:

1. was

2. had doubled

3. remained

4. began

5.  had tripled

6. was

 7.  increased

 8. had reached

 9.  had peaked

10.  had managed

 

C. Fill in the gaps with a verb from the box in the past simple, past perfect simple or past perfect continuous tense. Use each verb once.

Last year my friends ............. (1 arrange) for us to try fire-walking, which is when you walk on hot coals. I ......... (2 always/be) fascinated by it and I …...... (3 hear) people say it was an unforgettable experience. I was very excited when I. …....... (4 arrive) on the day, although beforehand I …..... (5 feel) a little frightened! My friends and I........ (6 come) in the hope that by the end of the day we would be able to say we………..(7 walk) across hot, burning coals.

Our teacher was very good, and by teatime we  …………(8 learnt) a great deal and ........ (9 prepare) the fires. I ……… (10 expect) to be terrified when the time came to walk, but as I................. (11 take off) my shoes and socks I................. (12 not/feel) afraid. I ............. (13 approach) the coals as all my friends before me ......... (14 do), and started walking! I could feel the heat, but as I……………(15 step) back onto the grass at the other end I knew the coals…………… (16 not/burn) my feet at all. As I.......... (17 hope), all my friends ........... (18 manage) the walk and none of us were burnt. The whole experience was amazing, and I just wished I ....... (19 do) it sooner.

 

Đáp án:

1. arranged

2.  'd always been

3. 'd heard

4. arrived

5. 'd been feeling

6. had come

7. 'd walked

8. 'd learnt

9. had prepared

10. 'd been expecting ('d expected)

11. took off

12. didn't feel

13. approached

14. had done

15. stepped

16. hadn't burnt

17. 'd been hoping ('d hoped)

18. managed

 19. 'd done

 

D. Fill in the gaps with a verb from the box in the past simple, past perfect simple or past perfect continuous tense. Use each verb once.

be   buy   decide phone    run    start   develop   discuss   feel   like   make stay   take   visit    wait  work

 

1.  She …….... as a waitress for five years when he met her.

2. The lecture ............ by the time they got there.

3. In the supermarket he  ........... all the ingredients he needed and then went home to make her birthday cake.

4. Holly did very well in her exam, which was a shock because she............ (never) an exam before.

5. They went on a big tour of Britain. First they............  in London for a few days. Then they............  Cambridge, York, and Edinburgh, and then Bath. They............ to Bath before, but they............  it so much that they............ to go back again.

6. Scientists announced the launch of the new drug last week. They............  it for five years.

7. By the time I got to the meeting they............  (already) the important issues and they............ the big decisions without me. I............  from my mobile to tell them the train was late and I............    annoyed that they ............... (not) for me.

8. I looked terrible when I saw Joe last night because I ………….. for over an hour and I was exhausted.

 

Đáp án:

1. 'd been working

2. had started

3.  bought

4. 'd never taken

5. stayed; visited; 'd been; 'd liked (liked ); 'd decided

6. 'd been developing

7. 'd already discussed; 'd made; 'd phoned; felt; hadn't waited

8. 'd been running

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 4: Thì quá khứ (Past tense) - Phần 2 – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN