Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 6: Thì tương lai (Future) - Phần 2 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 154
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 6: Thì tương lai (Future) - Phần 2 | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 6: Thì tương lai (Future) - Phần 2 – Học Hay

Thì hiện tại đơn

Ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả tương lai

  • khi nói về thời khóa biểu hay việc đã lên lịch trước

The conference only lasts 3 days.
(Hội nghị chỉ diễn ra trong 3 ngày)

  •  sau các liên từ như: when, as soon as, after, before, until, as long as

I'll be feeling nervous when I get to Rome.
(Tôi sẽ cảm thấy lo lắng khi đến Rome)

Be about to

Cách dùng:

Be about to được dùng khi nói về 1 việc, 1 sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai ngay lập tức

Cấu trúc:

is/am/are + be about to + V + O+ ...

is/am/are + not + be about to + V + O + …

is/am/are .... + V

Ví dụ:

  • I'm about to go to Vung Tau.
  • She's not about to go to school.
  • Are you about to go to Hue?

Lưu ý: Thể phủ định mang ý nghĩa người nói không có ý định làm gì đó

  • I'm not about to make friend with John.
    = I have no intention of making friend with John.
    (Tôi không có ý định làm bạn với John)

Thì tương lai tiếp diễn

1. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn :

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn (the future continuous tense)

Ví dụ

Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng anh (will be ving) diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai

Doraemon can’t go to Nobita’s party because he’ll be going out with Doraemi tomorrow
(Doraemon không thể đến dự bữa tiệc của Nobita vì cậu ấy sẽ đi ra ngoài với Doraemi vào ngày mai)

Diễn tả một hành động sẽ xảy ra và tiếp tục diễn tại một thời điểm trong tương lai

I’ll be living abroad at this time next year.
(Tôi sẽ sống ở nước ngoài vào khoảng thời gian này năm sau)

Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

will be arriving in Tokyo tomorrow and after that we'll continue our plan.
(Tôi sẽ đến Tokyo ngày mai và sau đó chúng ta sẽ bắt đầu kế hoạch của mình)

thi tuong lai tiep dien

2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn:

Với các thì tương lai trong tiếng anh, will được sử dụng phổ biến hơn shall.

a. Thể khẳng định:

S + shall/will be + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • He will be leaving his country next month.
    (Anh ấy sẽ rời đất nước của mình tháng sau)
  • will be waiting for her when her plane arrives tonight.
    (Tôi sẽ đợi cô ấy khi chuyến bay của cô ấy hạ cánh vào tối nay)

b. Thể phủ định:

S + shall/will + not + be + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • won’t be watching TV when she arrives.
    (Tôi sẽ không xem TV khi cô ấy đến)
  • He won’t be studying at the library tonight.
    (Anh ấy sẽ không học ở thư viện tối nay)

c. Thể nghi vấn:

Thể nghi vấn Cấu trúc Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Will/shall + S + be + V-ing + O + …? Will we still be driving to the concert?
(Chúng ta vẫn sẽ lái xe đến buổi hòa nhạc chứ?)
Won't + S + be + V-ing + O + …? Won't you be eating dinner with us tomorrow?
(Bạn sẽ không ăn tối với tụi  này ngày mai ư?)
Will/shall + S + not + be + V-ing + O + …? Will you not be eating dinner with us tomorrow?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, whom, who.)

Từ để hỏi + will/shall + S + be + V-ing + O + …? What will you be doing in New York?
(Cậu sẽ làm gì ở New York?)

Xem thêm Tương lai đơn và tương lai tiếp diễn


3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn: trong câu sẽ có các từ như: in the future, next year, next week, next time, and soon…

Ví dụ:

  • will be working when my mother comes here tomorrow.
    (Ngày mai lúc mẹ tôi đến thì tôi đang làm việc)
  • Anna will be studying in Peth this June.
    (Anna sẽ học ở Peth vào tháng 6 này)

Thì tương lai hoàn thành

1. Cách dùng thì tương lai hoàn thành:

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)

Ví dụ

Thì tương lai hoàn thành (will have V3/-ed) trong tiếng anh được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm ở tương lai. I’ll have finished my study by next year.
(Tôi sẽ hoàn thành việc học vào năm sau)
Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. When Doraemon comes home, Nobita will have finished studying.
(Khi Doraemon về nhà, Nobita sẽ học bài xong)

thi tuong lai hoan thanh

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành:

a. Thể khẳng định:

S + will/shall + have + V3-ed + O + …

Ví dụ:

  • Batman will have defeated Superman by the next century.
    (Batman sẽ đánh bại Superman vào thế kỷ sau)
  • You will have perfected your English by the time you come back from the U.S.
    (Bạn sẽ thực hành hoàn hảo tiếng Anh của mình khi bạn trở về từ U.S)

b. Thể phủ định:

S + will/shall + not + have + V3/-ed + O + …

Ví dụ:

  • By the next November, I won’t have received my promotion.
    (Vào tháng 11 năm sau, tôi chắc sẽ không được thăng chức đâu)
  • By the time she gets home, he won’t have cleaned the entire house.
    (Khi cô ấy về nhà, anh ấy sẽ không dọn dẹp xong nguyên cả căn nhà xong)


c. Thể nghi vấn:

Thể nghi vấn Cấu trúc Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Will/Shall + S + have + V3/-ed + O + …? Will she have learned enough Vietnamese to communicate before she moves to Saigon?
(Liệu cô ấy sẽ học đủ tiếng Việt để giao tiếp trước khi cô ấy chuyển đến Sài Gòn?)
Won't  + S + have + V3/-ed + O + …? Won't  they have come?
Will/Shall + S + not + have + V3/-ed + O + …? Will they not have come?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, whom, who.)

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + have + V3/-ed + O + …? How many countries will you have visited by the time you turn 50?
(Bạn sẽ ghé thăm bao nhiêu quốc gia đến lúc bạn 50 tuổi?)

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: trong câu thường có các từ nhưby the time, by + (thời gian trong tương lai), before + (thời gian trong tương lai), by then

Ví dụ:

  • will have studied at Nguyen Du high school for 3 years in 2005.
    (Tới năm 2005 thì tôi đã học ở trường Nguyễn Du được 3 năm rồi)
  • By next July, I will have received my promotion.
    (Tháng bảy tới đây, tôi sẽ được thăng chức)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một điểm nào đó trong tương lai.

  • Ví dụ: By this September, we’ll have been living in Ho Chi Minh City for 10 years.
    (Đến tháng Chín này, tôi sẽ sống ở TP.HCM được 10 năm)

thi tuong lai hoan thanh tiep dien

2. Cấu trúc:

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been Ving

a. Thể khẳng định:

S + will/shall + have been + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • I’ll have been teaching for two years by the end of this year.
    (Tôi sẽ đi dạy được hai năm vào cuối năm nay)
  • She will have been jogging for over an hour.
    (Cô ấy sẽ đi bộ được hơn một tiếng)

b. Thể phủ định:

S + will/shall + not + have been + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • She won’t have been living in Vietnam by next month.
    (Cô ấy sẽ thôi không sống ở Việt Nam nữa vào tháng sau)
  • He won’t have been exercising when he gets married.
    (Anh ấy sẽ không tập thể dục nữa khi anh ấy lấy vợ)


c. Thể nghi vấn:

Thể nghi vấn Cấu trúc Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Will/Shall + S + have been + V-ing + O + …? Will you have been driving for over three days straight when we get to Hue?
(Bạn sẽ lái xe ba ngày liền khi chúng ta đến Huế chứ?
Won't  + S + have been + V-ing + O + …? Won't he have been waiting for that girl?
Will/Shall + S + not have been + V-ing + O + …? Will he not have been waiting for that girl?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, whom, who.)

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + have been + V-ing + O + …? How long will you have been studying when you graduate?
(Bạn sẽ đi học được bao lâu khi bạn tốt nghiệp?)

 

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous tense): trong câu thường có các từ: by … for, by the time, by then.

Ví dụ:

  • How long will you have been studying when you graduate?
    (Tới lúc bạn tốt nghiệp thì bạn đã đi học trong bao lâu rồi?
  • By the end of this month, I have been living in this apartment for 5 years.
    (Hết tháng này, tôi đã sống trong căn hộ này tròn 5 năm)

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 6: Thì tương lai (Future) - Phần 2 – Học Hay

A. The following chart shows the results of a class survey about planned activities for Saturday afternoon. Complete the sentences using the future continuous tense.

"

1. Twelve students ……………….. on Saturday afternoon.

2. The students ............ books on Saturday.

3. The largest group of students ............ this Saturday afternoon.

4. A similar number of students ............ and ............ this weekend.

5. A very small number of students ............ this weekend.

6. Approximately 15 students ............ this weekend.

 

Write what you will be doing at the following times.

7. At six o'clock tomorrow I'll………….

8. Next Saturday afternoon I won't………..

9. On Sunday morning……………..

10. In a year's time………………….

 

Đáp án:

1. will be watching TV

2.  won't (will not) be reading

3.  will be playing computer games

4.  will be doing sport; studying

5.  will be resting

6.  will be seeing friends 

 

B. Read the following projections about the future population of Australia.

 

Population projections

According to the latest available projections (which are based on several combinations of assumptions reflecting past trends in births, deaths and migration), the total population of Australia is likely to have increased to between 22.3 and 23.3 million by 2021.

The projected population will increase at a declining rate. The average annual growth rate is predicted to be between 0.5 and 0.8 during 2011-2021. Without overseas migration, the projected total population should peak at about 23.3 million in 2041, and then start to decline marginally.

Age distribution

The projected population will age progressively due to the increasing proportion of the elderly (aged 65 years or more) and the decreasing proportion of children (aged under 15 years). In brief, the number of persons aged under 15 is projected to be between 3.7 and 4.1 million in 2031; the population of working age (1564 years) is projected to increase to between 14.4 and 15.0 million in 2031; and the number of persons aged 65 years or more is projected to increase to between 2.94 and 2.98 million in 2031. The projections also show significant increases in the number of persons aged 80 years or more.

 

Write the verbs in brackets in the future perfect tense. Then choose the correct ending for each sentence.

1.  By the year 2021 the population of Australia …………... (reach)

2. The population of Australia.................. (peak)

3. By the year 2031 the number of children aged under 15............(rise)

4. By 2031 the number of people of working age in Australia............(grow)

5.  By 2031 the number of people aged 65 and over............(go up)

6. By the year 2031 the number of people aged over 80............(increase)

 

a. by the early 2040s.

b. to almost 2.98 million.

c. a maximum of 23.3 million.

d. to between 3.7 and 4.1 million.

e. significantly.

f. to around 15 million.

 

Đáp án:

1. will have reached - c

2.  will have peaked  -a 

3.  will have risen - d

4.  will have grown -f 

5. will have gone up - b

6.  will have increased -e 

 

C. In six of these sentences there is a verb in the wrong tense. Underline each mistake and write the correction.

1.   When I’ll find the answer I’ll let you know.

2.  My exams finish on 27th June.

3.  I’ll be fine in the interview as long as they won't ask me technical questions.

4.  What time is your meeting about to start tomorrow?

5.  I’ll hand in my notice for this job after I’ll get the contract for my new one.

6.  I’ll text you before we set off

7.  The bus doesn't arrive until 1.30 in the evening.

8.  I’ve got my schedule for the Japan trip. We're about to fly to Tokyo at 1O am on Monday, and then travel by train to Kyoto for one night.

9.  The moment I’ll receive my results I’ll phone you.

 

Đáp án:

1. I find

2. x

3. they don't ask

4. is your meeting about to start does your meeting start

5. after I’ll get  after I get

6. x

7. x

8. We’re about to fly  We fly

9.  I’ll receive I receive 

 

D. Fill in the gaps with a future form this unit and the verbs in brackets

Teacher: What ……….. (1 you/do) this time next year?

Student 1: Well, that's difficult to say but I hope that I ............ (2 travel) round the world. Before then I ............ (3 hopefully/save up) enough money for the ticket. I plan to end up in Australia and when I ............ (4 get) there I'll get a job and earn some money. So, in a year's time I ............ (5 probably/travel) for a few months already. I hope that I ............ (6 visit) quite a lot of different countries by then too.

Teacher: What do you plan to do when you graduate?

Student 2: Well, my plans have changed a bit. I ............ (7 do) a journalism course, but I didn't get accepted. So I've sorted something else out and I ............ (8 start) a hospitality course tomorrow, actually. It's for six months, so I ............ (9 not/finish) in time to go travelling next spring, unfortunately. However, as soon as I ............ (10 find out) if I've passed the course, I can apply for a job in a hotel in Australia.

 

Đáp án:

1. will you be doing

2. 'll be travelling

3. 'Il hopefully have saved up

4. get (when + present simple)

5. 'II probably have been travelling (for a few months = duration)

6. 'll have visited (by then)

 7. was going to do

 8. 'll be starting/'m about to start

9. won't have finished

10. find out (as soon as)

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 6: Thì tương lai (Future) - Phần 2 – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN