Sách Ngữ pháp IELTS – Unit 8: Danh từ (Referring to nouns) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 19/03/2020 | 12
Giáo trình Grammar for IELTS – Unit 8: Danh từ (Referring to nouns) | Học Hay

Ngữ pháp IELTS – Unit 8: Danh từ (Referring to nouns) – HocHay

Mạo từ

Mạo Từ Xác Định

1. Mạo từ xác định là gì?

Mạo từ xác định (definite article): the – được dùng với các danh từ (số nhiều và số ít) đã xác định hoặc những danh từ được nhắc đến lần thứ hai, thứ ba mà người nói lẫn người nghe đều biết về nó.

2. Cách dùng mạo từ The: 

Mạo từ “The”  trong tiếng anh được dùng trước danh từ chỉ người, vật, sự việc đã được xác định:

- Trường hợp 1:

Mạo từ xác định the được dùng để diễn tả một (hoặc nhiều) người, vật mà cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới.

Ví dụ:

    • Mom is in the garden. (Mẹ đang ở trong vườn)
      → người nói và người nghe đều biết khu vườn đó
    • Did you finish the book?
      (Cậu đã đọc xong quyển sách đó chưa?)
      → người nói và người nghe đều biết quyển sách đó

- Trường hợp 2: Khi đối tượng được nhắc đến lần thứ hai.

    • Ví dụ: We got a new book. The book is very interesting.
      (Chúng tôi vừa mới mua một quyển sách mới. Quyển sách rất thú vị)

- Trường hợp 3: Mạo từ the được dùng với danh từ chỉ có duy nhất trên đời.

    • Ví dụ: the moon, the sun, the sky, the  earth …

- Trường hợp 4: Khi danh từ được xác định bởi một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau nó.

    • Ví dụ: The girl who you met yesterday is my friend.
      (Con bé mày tán hôm qua là bạn tao đấy)

- Trường hợp 5:

Dùng với một tính từ tron cấu trúc “the + adjective” khi muốn đề cập tới một nhóm người.

    • Ví dụ: In developing countries, the rich are getting richer and the poor are getting poorer.
      (Ở các nước đang phát triển, người giàu thì giàu hơn còn người nghèo thì nghèo hơn)

- Trường hợp 6:

Mạo từ xác định trong tiếng anh còn được dùng trong cấu trúc so sánh nhất, số thứ tự và cấu trúc the only + Noun.

Ví dụ:

    • She is the tallest student in my class.
      (Em đó là học sinh cao nhất lớp tôi đấy)
    • I'm the only one whom she talks to.
      (Tôi là người duy nhất mà con bé nói chuyện)
    • The third prize goes to Mr. Thomas.
      (Giải ba thuộc về ông Thomas)

Cấu trúc so sánh của tính từ - trạng từ

Các mệnh đề tiếng anh thường gặp


- Trường hợp 7: Dùng với tên gọi của các tờ báo, các quyển sách

    • Ví dụ: The Daily New, The Wall Street, …

- Trường hợp 8: Dùng với các danh từ chỉ nhạc cụ.

    • Ví dụ: play the guitar, play the piano, …

- Trường hợp 9:

Dùng để chỉ vị trí địa lý như sông núi, đại dương, sông hồ, quần đảo, sa mạc, …(danh từ thuộc về địa lý)

    • Ví dụ:  The Sahara, The Thames…, The  Pacific Ocean, The  Canal…

- Trường hợp 10: Dùng với các tên nước có chữ kingdom, states hoặc republic

    • Ví dụ: The United Kingdom (Vương Quốc Anh), The United States of America (USA - Hoa Kỳ), The Republic of Ireland (Cộng Hòa Ireland)

- Trường hợp 11: Dùng để chỉ người của 1 nước:

    • Ví dụ: The Vietnameses (những người Việt Nam), the Netherlands (những người Hà Lan)…

- Trường hợp 12:

Dùng với tên của các tổ chức, công công trình kiến trúc, các chuỗi khách sạn hoặc nhà hàng

    • Ví dụ: the ASEAN, the Eiffel Tower, the Hoang Yen

- Trường hợp 13: Đi với họ của một người ở số nhiều để chỉ cả một gia đình.

    • Ví dụ: The Smiths (nhà Smith), the Kardashians (nhà Kardashian)

 

Mạo Từ Không Xác Định

1. Mạo từ không xác định là gì?

- Mạo từ bất định (indefinite article) gồm a, an được dùng cho danh từ số ít đếm được (singular noun), được nhắc đến lần đầu tiên. Mạo từ không xác định trong tiếng anh được dùng với danh từ số ít, đếm được.

- Quy tắc khi sử dụng mạo từ không xác định: Mạo từ an dùng cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i), còn mạo từ dùng cho danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

Lưu ý:

- Có một số danh từ bắt đầu là nguyên âm nhưng lại đọc như phụ âm (university, unit) những trường hợp này đều sử dụng mạo từ a.

- Ngoài ra nếu mở đầu danh từ là các âm câm (như âm /h/) thì phải dùng mạo từ an. (an hour, an honest man)

2. Cách dùng:

Mạo từ a và an trong tiếng anh được dùng trong các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Dùng trước danh từ đếm được số ít, khi danh từ đó chưa được xác định,

    • Ví dụ: a book, a table, an apple

- Trường hợp 2: Dùng khi đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên.

Ví dụ:

    • We have just bought a new car.
      (Chúng tôi vừa mới mua một chiếc xe mới)
    • There is a lake near my house.
      (Có một cái hồ gần nhà tôi)

- Trường hợp 3: Dùng với các danh từ chỉ nghề nghiệp.

Ví dụ:

    • My mother is a nurse.
      (Mẹ tôi là một y tá)
    • I want to be a teacher.
      (Tôi muốn trở thành giáo viên)

- Trường hợp 4: Dùng trước danh từ số ít để đại diện cho 1 nhóm người hay 1 loài

Ví dụ:

    • A student should obey to his teacher.
      (1 học sinh thì nên nghe lời thầy cô giáo → Tất cả học sinh nên nghe lời thầy cô giáo)
    • A cat hate rain.
      (Mèo ghét mưa → Tất cả mèo đều ghét mưa)

- Trường hợp 5: Dùng trong các câu cảm thán với cấu trúc what khi dừng từ đếm được ở số ít.

    • Ví dụ: What a beautiful dress!
      (Quả là một chiếc váy đẹp!)

- Trường hợp 6: Dùng với họ của một người để chỉ người xa lạ.

    • Ví dụ: A Smith phoned you when you were out.
      (Một gã tên Smith nào đó đã gọi tới khi em ra ngoài)

- Trường hợp 7: Dùng để chỉ 1 người hoặc vật trong 1 nhóm

    • Ví dụ: She is a student at Tran Phu highschool.
      (Cô ấy là một sinh viên tại trường THPT Trần Phú)

Mạo Từ Rỗng

- Trong 1 số trường hợp, ta không sử dụng mạo từ trước danh từ mà bỏ trống → mạo từ rỗng.

- Các trường hợp sử dụng mạo từ rỗng trong tiếng anh:

- Trường hợp 1:

Các danh từ số nhiều (được dùng để đại diện cho nhóm, chủng loài) hoặc danh từ không đếm được

Ví dụ:  

  • Cats don’t like cold weather.
    (Mèo không thích thời tiết lạnh)
  • Music is good for your health.
    (Âm nhạc tốt cho sức khỏe)

- Trường hợp 2:

Trong câu cảm thán với cấu trúc what khi danh từ theo sau là danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều.

  • Ví dụ: What lovely music!
    (Nhạc nghe vui tai quá!)

- Trường hợp 3:

Tên người, tên nước (ngoại trừ các trường hợp trên), tên thành phố, đường phố, ngôn ngữ, sân bay, nhà ga, trường Đại học, tên các môn học, các ngày lễ ngày tháng, các bữa ăn, …→ tên  riêng

Ví dụ:

  • Vietnam is a beautiful country.
    (Việt Nam là một đất nước xinh đẹp)
  • New York, English, Incheon National Airport, dinner, breakfast, lunch …

- Trường hợp 4: Tên tạp chí

  • Ví dụ: Cosmopolitan magazine, Instyle magazine

- Trường hợp 5: Các danh từ chỉ phương tiện giao thông.

  • Ví dụ: By air, by foot, by train ….

- Trường hợp 6: Các môn thể thao, trò chơi .

  • Ví dụ: play football, play tennis, play volleyball, chess …

- Trường hợp 7: Đối với các danh từ đã được bổ nghĩa bằng tính từ sở hữu.

  • Ví dụ: My car is over their. (Xe của tôi ở kia kìa)

- Trường hợp 8: Danh từ + con số

  • Ví dụ: room 3, page 37

- Trường hợp 9:  Những nơi mang tính chất thói quen, công việc hằng ngày

  • Ví dụ: in bed, at home, at work, to school…

Trường hợp 10: tên viết tắt của tổ chức hay công đoàn

  • Ví dụ: WTO, NATO, UNESCO

- Mạo từ the được sử dụng trước các tên viết tắt này nếu chúng được phát âm 1 cách riêng biệt chứ không phải như 1 từ.

  • Ví dụ: the EU, the US, the FBI

- Các trường hợp đặc biệt:

Đi với mạo từ "the" Không đi với mạo từ "the"
Go to the church: đến nhà thờ (để làm gì đó ) Go to church: đi lễ ở nhà thờ
Go to the market: đi đến chợ (để làm gì đó chứ không phải đi chợ) Go to market: đi chợ
Go to the school: đi đến trường (để làm gì đó) Go to school: đi học
Go to the bed: bước đến giường (để lấy cái gì) Go to bed: đi ngủ
Go to the prison: đến nhà tù ( để làm gì) Go to prison: ở tù

Các từ luôn đi với thecathedral (nhà thờ lớn), office (văn phòng), cinema (rạp chiếu phim), theater (rạp hát)

Cách làm bài tập bài tập mạo từ a an the trong tiếng anh

cách dùng mạo từ trong tiếng anh

 

Đại từ chỉ định

1. Định nghĩa

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) là gì? Cách sử dụng d0ại từ chỉ định: để thay thế cho các danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập trước đó. Nhóm từ này bao gồm: this, that, these, those.

Đại từ chỉ định Danh từ Khoảng cách/thời gian
This số ít/không đếm được gần
That số ít/không đếm được gần
These số nhiều xa
those số nhiều xa

.Ví dụ:

  • This is mine. (Cái này là của tôi)
    =>  số ít, khoảng cách gần
  • I don’t like that. (Tôi không thích điều đó)
    => số ít, khoảng cách xa
  • These are really cool.  (Chúng thật là tuyệt)
    => số nhiều, khoảng cách gần
  • Give me those! (Đưa tôi những cái đó)
    => số nhiều, khoảng cách xa

- Đại từ chỉ định luôn được dùng để đại diện cho danh từ: đồ vật, nơi chốn, ý tượng, động vật. Đôi khi chúng còn được dùng để chỉ người, nếu người đó được xác định trong câu.

Ví dụ:

  • That is Maria standing by the door.
    (Đó là Maria đang đứng ngay cánh cửa)
  • Who is this?
    (Ai vậy?)

2. Đại từ chỉ định và Tính từ chỉ định 

- This, that, these, those vừa là đại từ chỉ định, vừa là tính từ chỉ định (demonstrative adjective). Tuy nhiên, cách dùng của chúng lại hoàn toàn khác nhau. Đại từ chỉ định dùng để thay thế, đại diện cho danh từ. Tính từ chỉ định dùng để bổ nghĩa cho danh từ, chúng thường đứng trước danh từ đó.

Ví dụ:

  • This is one of my favorite songs. => đại từ
  • This song is one of my favorites songs.  => tính từ
    (Bài hát này là 1 trong những bài hát yêu thích của tôi)
  • I want to taste those. => đại từ
  • I want to taste those cakes. => tính từ
    (Tôi muốn thử những cái bánh kia)

- Các tính từ chỉ định với danh từ có thể được rút ngắn để trờ thành đại từ chỉ định. Tuy nhiên, nếu các tính từ này được dùng để mô tả, bổ nghĩa cho danh từ chỉ người thì không thể áp dụng.

Ví dụ:

  • Just ask that girl. (Hãy hỏi cô gái kia)
    NOT: Just ask that.
  • That boy is so handsome. (Chàng trai kia thật là bảnh tỏn)
    NOT: That is so handsome.

- Đại từ chỉ định thường đứng 1 mình, còn tính từ chỉ định phải đi kèm với danh từ.

Tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu được dùng như đại từ (my/your/his/her/our/their)

  • Đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó là của ai. Chúng được dùng để bổ nghĩa cho danh từ
  • Luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

Ví dụ:

  • This is my pen. (Đây là cây viết của tôi)
  • That is his pen. (Kia là cây viết của anh ấy)
  • Those are their motorbikes. (Kia là những chiếc xe gắn máy của họ)

Either - Neither

A. EITHER

- Either được dùng trước danh từ để nói về 2 sự lựa chọn hoặc 2 khả năng (either nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia). Danh từ sau either phải là danh từ số it đếm được.

Ví dụ: Either school will be fine because they're both good.
(Trường nào cũng được vì chúng đều tốt cả)

- Khi dùng either với danh từ số nhiều hoặc đại từ thì neither phải đi với giới từ of. Cách dùng either of:

a. Either + of + object pronoun

Cấu trúc either of đi với một đại từ nhân xưng tân ngữ (thường là us, you, them)

Ví dụ:I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.
(Tôi biết Clara và Jason. Cả hai đứa nó đều thích bóng chuyền)

b. Either + of + từ hạn định + danh từ số nhiều

- Các từ hạn định (determiner) thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Ví dụ:

  • Either of the dishes is delicious.
    (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng)
  • Either of  his cars was broken last month.
    (Tháng rồi cả hai chiếc xe của anh ta đều hư hết)

Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn, cái nào cũng được, đôi khi nó còn đi với từ “one

Ví dụ:

A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?
(Bọn tao tính ra ngoài ăn tối nè. Mày muốn ăn hải sản hay pizza?)

C: Either one.
(Cái nào cũng xơi láng)

- Khi đi với danh từ đếm được số ít, either có thể mang nghĩa "cả hai"

Ví dụ: You can find them on either side of the street.
(Cháu có thể tìm thấy chúng ở cả hai bên đường)

 

B. NEITHER

- Neither được dùng để đưa ra lời phủ định về 2 vật/người. Neither đứng trước danh từ đếm được số ít. Neither là phủ định của either, nghĩa là 'không cái này mà cũng không cái kia'.

Ví dụ: Neither parent can come to the meeting.
(Cả bố mẹ đều không thể tới được cuộc họp phụ huynh)

- Khi dùng neither với danh từ số nhiều hoặc đại từ thì neither phải đi với giới từ of. Cách dùng neither of:

a. Neither + of + object pronoun (Neither + of + đại từ tân ngữ)

Trong cấu trúc này, of luôn phải đứng giữa neither và danh từ, động từ phải chia ở số ít, chỉ có 3 đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng với neither of là you, them, us.

Ví dụ: Neither of us knows that Mr. Blank passed away
(Không ai trong chúng tôi biết rằng thầy Blank đã qua đời)

b. Neither + of + từ hạn định + danh từ số nhiều

Các từ hạn định (determiner) thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that, động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít (dù danh từ ở dạng số nhiều)

Ví dụ:

  • Neither of my friends knows how my brother looks like.
    (Không có đứa bạn nào của tôi biết mặt anh trai tôi)
  • Neither of the dresses suited me.
    (Không có cái váy nào vừa với tôi cả)

- Trong văn nói, neither có thể đứng 1 mình để đáp lời khi nhắc tới chủ thể được đề cập trước đó.

Ví dụ:
A: hey, which dress do you like, the red one or the pink one?
(Này, cậu thích cái váy nào, cái màu đỏ hay màu hồng?)

B: Neither! 
(Chả thích cái nào cả)

Đại từ bất định

Đại từ bất định (indefinite pronouns) là gì? Là những từ không chỉ những người hay vật cụ thể mà chỉ nói một cách chung chung. Đại từ bất định có thể dùng ở số ít, ở số nhiều, và cả hai.

Đại từ bất định 

Số ít

Số nhiều

Cả hai

another
each
either
much
neither
one
other

anybody, anyone, anything
everybody, everyone, everything
nobody, no one, nothing
somebody, someone, something

both
few
many
others
several

all
any
more
most
none
some

       

a. Each, every + danh từ và động từ số ít

b. All, most, some + danh từ và động từ số nhiều để nói về việc gì đó chung chung

c. Both + danh từ và động từ số nhiều

Bài tập ngữ pháp IELTS – Unit 8: Danh từ (Referring to nouns) – HocHay

A.  In some of these sentences there is a mistake with articles. Underline each mistake and write the correction.

 

1.  My father likes the classical music and listens to it all the time. ………....

2. I saw a man sitting in a restaurant. A woman came and joined him, but the man got up and left without speaking to her! ……………...

3. Sun was shining and it was a lovely day.............

4. I can play piano............

5. I come from United Arab Emirates............

6. I've applied to study at the University of Edinburgh.............

7. I usually go to work by the bus.............

8. My husband is doctor............

9. Sorry I'm late - car wouldn't start this morning.............

10.  I'm going to take a cruise down river Nile............

11. I once saw a cat wearing a pink coat and boots!.............

12. My husband collects the antiques. He's always going to auctions........... .

 

Đáp án:

1. classical music

2. x

3. The sun

4. the piano

5. the United Arab Emirates

6. x

7. by the bus

8. a doctor  

9. the (my) car  

10. the river Nile

11. x

12. the antiques

 

B.  Fill in the gaps with a/an or the or put a cross (X) if no article is needed.

 

BORNEO BORN AND BRED

1 …………. Local legends say that 2 .....  Borneo's few thousand wild elephants are descendants from those brought to 3...........island from India or Malaysia as 4...........gift to 5...........sultan in 6........... eighteenth century. Biologists from 7………….Columbia University's Centre for Environmental Research and Conservation compared DNA samples from Borneo elephants with Asian elephants in Sumatra, India and elsewhere. 8...........findings confirmed their suspicions: Borneo's elephants are genetically different. In fact 9…………. DNA differences are so great between them and their closest relatives (elephants in Peninsular Malaysia) that 10...........populations may have separated up to 300,000 years ago, say 11........... scientists. The animals became isolated when 12 ........ island became totally cut off from the mainland due to 13 .......rise in sea level. Borneo's elephants are, therefore, 14...........important, separate population.

 

Đáp án:

1. x

2. (no article with countries)

3. the (referring back to Borneo which has just been mentioned)

4. a

5. the (there is only one sultan of Borneo)

6. the (there is only one eighteenth century)

7. X (no article necessary when the name of the university comes first)

8. The (the findings of this study)/their (the scientists' findings)

9. the (the specific differences between this DNA)

10. the (the elephant populations already mentioned)

11. the (the scientists mentioned earlier= biologists)

12. the (the island of Boreo)

13. a (not mentioned before and only one of many which have occurred)

14. an(used to classify this group of elephants)

 

C.  Underline the most suitable words.

 

Report on holiday survey

1 This/That survey aimed to find out about 2 people's I the people's ideal holidays. We used 3 the interviews / interviews and 4 the questionnaires / questionnaires to collect 5 our/their data. 6 Both/All of 7 those/these methods of data collection were quick and simple to carry out and 8 neither/none of them were too demanding of the public. 9 Our findings / Findings show that many people like to take their holidays in the summer. 10 This/The view was reinforced by the destinations suggested by 11 the people / people involved in 12 a survey / the survey. 13 The beach holidays / Beach holidays were the most popular, particularly in 14 the Spain / Spain or 15 the France / France. 16 Most/Both people in the survey said they looked forward to their holiday. 17 Each/All person we interviewed agreed that it was important to have at least one holiday 18 every/all year. 19 The price of the holiday / the holiday's price was important to most people, with general agreement that value for money was a primary consideration.

 

Đáp án:

1. This

2. people's (people in general)

3. interviews (not referred to before and plural)

4. questionnaires (not referred to before and plural)

5. our (data for our survey)

6. Both (only two methods)

7. these (referring to something just mentioned)

8. neither (only two are mentioned)

9. Our findings (not findings in general but the ones we got from our survey)

10. This (the idea just referred to: people like to take holidays in the summer)

11.  the people

12. the survey (the one previously mentioned)

13. Beach holidays (in general not specific ones)

14. Spain (no article with countries)

15. France

16 Most (more th.an two were surveyed)

17 Each (person is singular; it would need to say all of the people)

18 every (all here means the whole car)

 19 The price of the holiday (holiday = thing, not person or animal)

 

D. Fill in the gaps with words from the box.

both              each              every              my              neither              none              this              that                  that                their                 those                                                                     

 

My home town is smaller than London, but there are some similarities. 1 ……. of the two cities is famous for its architecture. For example, 2 ...... Kuala Lumpur and London have tall, modem buildings, set amongst older historical buildings. Although both cities have rivers running through them, 3...........city is by the sea, which is a shame, as I think some of the most beautiful cities in the world are by the sea.

4………..major city in the world has one thing in common - being large and busy – and 5...........is true of both London and Kuala Lumpur. In fact, some people don't like my city because it is so noisy and busy, but 6……..is one reason why I love it.

A lot of city markets take place in the day-time, but in 7...........home city they don't open until it's dark! Malaysians tend to buy all their groceries at the night markets. In London people tend to use supermarkets for 8……..food shopping.

It is always hot in Kuala Lumpur, but London can get very cold. 9……..'s probably why you get outdoor restaurants all over Kuala Lumpur all year round whereas in London there are almost 10 .......... in the winter. In some restaurants in Kuala Lumpur, you can go to the kitchen and point at the food and say, 'I'll have one of 11…….., please!' You can't do that in London!

 

Đáp án:

1. Each

2. Both

3. neither

4. Every (Each)

5. this (that)

6. that (this)

7. my

8. their  

9. That

10. none

11. those /these

 

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp IELTS – Unit 8: Danh từ (Referring to nouns) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN