Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 12: Cụm danh từ (The noun phrase) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 268
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 12: Cụm danh từ (The noun phrase) | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 12: Cụm danh từ (The noun phrase) – Học Hay

Cụm danh từ (noun phrase) là gì? Là một cụm từ có một danh từ đóng vai trò là thành tố chính, được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa, đứng trước (gọi là pre-modifiers – tiền bổ ngữ) và/hoặc đứng sau (gọi là post-modifiers – hậu bổ ngữ).

Ví dụ:

    • a beautiful girl (một cô gái đẹp)
    • many colorful books (nhiều quyển sách đủ màu)
    • an oval table (cái bàn hình oval)
    • a bottle of water (một bình nước)

Cấu trúc cụm danh từ

Cách nhận biết cụm danh từ trong tiếng anh, cách tạo ra cụm danh từ trong tiếng anh: bổ ngữ đứng trước - danh từ chính - bổ ngữ đứng sau:

- Danh từ chính có thể là danh từ đếm được, danh từ không đếm được, danh từ số ít, danh từ số nhiều.

- Bổ ngữ đứng trước danh từ chính có thể là Mạo từ (Article), Từ định lượng (Qualifiers), Danh từ, đại từ sở hữu (Possessive Nouns/Pronouns); Tính từ; Phân từ (V-ing hoặc V3/-ed).

    • Ví dụ: a nice house (pronouns): danh từ chính là house, được bổ nghĩa bởi tính từ nice và mạo từ a

- Bổ ngữ đứng sau danh từ chính có thể là Cụm giới từ, cụm động từ…

  • Ví dụ: the tall girl standing in the corner (cô gái cao cao đứng ở trong góc)

Các thành phần trong cụm danh từ

A. CÁC BỔ NGỮ PHÍA TRƯỚC DANH TỪ

a. Từ hạn định (Determiner)

- Mạo từ (Articles): Trong cụm danh từ, mạo từ thường đứng ở đầu.

  + Mạo từ xác định the

    • Ví dụ: the United States, the Universe, the Earth, the Moon, the man over there, …

   + Mạo từ không xác định a/an: dùng mạo từ “an”: với các từ bắt đầu là nguyên âm (u, e, o, a, i), mạo từ “a”: với các từ bắt đầu là phụ âm (t, f, d, h, j, k, …)

    • Ví dụ: a man, a woman, a book, a store, …
    •  

- Từ chỉ số lượng, định lượng (Qualifiers ): Trong cụm danh từ, từ chỉ số lượng thường đứng sau mạo từ, còn nếu không có mạo từ thì nó đứng đầu cụm danh từ.

Lưu ý: một số từ chỉ định có thể đứng trước mạo từ nhưall, both, half,và các bội từ như twice, double, three times

 

- Sở hữu cách hoặc tính từ sở hữu (Possessive Nouns/ Adjective):

   + Possessive nouns (sở hữu cách): là thêm ′s vào phía sau danh từ sở hữu.

    • Ví dụ: The man’s wallet, Susan’s cats (chiếc ví của người đàn ông, mèo của Susan)

   + Possessive adjective (tính từ sở hữu): my, your, his, her, our, their, its

    • Ví dụ: my school, her bag (trường của tui, túi của cô ta)

 

b. Bổ ngữ (Modifier) 

- Tính từ (Adjective): Tính từ thường đứng trước danh từ chính, và nhiệm vụ của tính từ là bổ nghĩa cho danh từ chính.

Ví dụ:

    • A beautiful girl (một cô gái đẹp)
    • A long distance (một quãng đường dài)

 

- Phân từ (Participles): 

Vị trí của các phân từ trong cụm danh từ cũng giống như tính từ, đều được dùng để bổ nghĩa cho danh từ chính. Có hai dạng phân từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ: Phân từ hiện tại (V-ing) và phân từ quá khứ (V3/-ed)

   + Dùng Phân từ hiện tại V-ing: khi nói đến bản chất của sự vật, hay sự việc đang diễn ra.

    • Ví dụ: an interesting film (1 bộ phim hay), the barking dog (1 con chó đang sủa)

   + Dùng phân từ quá khứ V3/-ed: khi nói đến cảm giác của sự vật, hay sự vật được/ bị tác động

    • Ví dụ: a well-trained dog (1 con chó được huấn luyện tốt). a broken heart (1 trái tim tan vỡ)

 

B. CÁC BỔ NGỮ PHÍA SAU DANH TỪ

Các bổ ngữ phía sau danh từ có thể là một cụm từ (phrase) hoặc một mệnh đề (clause)

a. Cụm từ (Phrase)

- Cụm giới từ (Preposition phrases): Cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ, cụm giới từ đứng sau danh từ nhằm bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

    • A man with black hair (Người đàn ông có mái tóc đen)

- Cụm phân từ (Participle phrases)

   + Cụm Phân từ hiện tại: thường bắt đầu bằng V-ing, cụm Phân từ hiện tại xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động

Ví dụ:

    • The man standing over there (the man who is standing over there)
    • The dog lying on the ground (the dog which is lying on the ground)

   + Cụm phân từ quá khứ: thường bắt đầu bằng V3/-ed, cụm phân từ quá khứ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.

Ví dụ:

    • The book sent to me (The book which is sent to me)

 

b. Mệnh đề (Clause)

Mệnh đề tính từ hay còn gọi là mệnh đề quan hệ (adjective clause), được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Ví dụ:

    • The girl who you talked to is my girlfriend.
      (Cô gái mà anh đã nói chuyện là bạn gái của tôi)
    • The book that you sent me yesterday is my favorite novel.
      (Quyển sách bạn đưa tôi hôm qua là cuốn tiểu thuyết yêu thích của tôi)

C. Danh từ

Danh từ chính có thể là danh từ đếm được và không đếm được, danh từ số ít hoặc số nhiều.

Bài tập ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 12: Cụm danh từ (The noun phrase) – Học Hay

A.   Fill in the gaps with of, in, for, on, to or with.

 

1.  My family live in an old, wooden house ………... shutters.

2. Our main meal ............. the day usually includes rice and vegetables.

3. She got the best exam results ........ the whole school.

4. At a wedding reception in Britain, all the guests usually get a piece …………the cake.

5. In my country there are special universities ........ talented sportsmen and women.

6. You need a large amount ………money if you want to travel around the world.

7. My recent business trip……… Florida was a great success.

8. The house……… the corner is for sale.

9. The weather ……… Greece is wonderful compared with here.

10. You should buy a grammar book ………answers, so that you can practise by yourself.

 

Đáp án:

1. with

2. of 

3. in

4. of

5. for

6. of

7. to

8. on

 9.  in

10.  with

 

B.   Fill in the gaps with the present or past participle of the verbs in brackets.

1  The information ............. (give) in the graph shows that more and more people……..(work) in towns and cities prefer to live in the countryside and commute to work. The number of people…….. .. (move) out of towns and cities increased significantly between 1985 and 2005.

"

2 Our awareness of food quality has changed recently with more people ………….(buy) organic food and eggs and meat ............... (produce) from animals that live in natural, comfortable conditions. Since 1980 the quantity of food ………….(grow) organically in the UK has risen steadily.

3 The graph gives information ................. (concern) sales and profits of two manufacturing companies. Company A sells pencils………..(make) in the UK, whereas Company B sells pencils ............... (manufacture) overseas. Company B has lower costs ................... (result) in a higher annual profit.

"

 

Đáp án:

1. given; working; moving

2.  buying;  produced; grown

3. concerning; made; manufactured; resulting

 

C.   Join the two sentences to make one sentence using a noun phrase. Add prepositions where necessary.

 

1. I live in Malaysia. I live in the capital city.

=> I live in the ..................Malaysia.

2 Many people buy their own home. The number is increasing.

=> The number of...........increasing.

3 A proposal was made by the education department. It was rejected by the government.

=> The proposal...........  the government.

4 We have computer software. The software's purpose is to predict future earthquakes.

=> We have computer software...........  earthquakes.

5 A new dictionary is about to be published. The dictionary contains more words than ever before.

=> A new dictionary...........  to be published.

6 My favourite novel is a story. The story is based on the author's own experience.

=> My favourite novel...........  own experience.

 

Đáp án:

1. I live in the capital city of Malaysia.

2. The number of people buying their own home is increasing.

3. The proposal made by the education department was rejected by the government.

 4. We have computer software to predict (for predicting) earthquakes.

 5. A new dictionary containing more words than ever before is about to be published.

 6. My favourite novel is a story based on the author's own experience.

 

D. Use noun phrases to replace the underlined sentences.

 

I recently had a wonderful holiday in Crete 1 I went with my friends. When we arrived we saw a bus. 2 The bus was waiting to take us to our hotel. The hotel was nice with good views. 3 The views were of the sea. The location was also very good. 4 There was lots to do nearby. There are lots of Minoan sites. 5 You can visit them. It's a lovely island.

6 It has beautiful beaches. We spent our time sightseeing, lying on the beach and walking. Actually, it was the walking that I liked best. We did one amazing walk. 7 It was through the Samarian Gorge. It took all day, but was well worth it. We saw a snake. 8 The snake was curled up on a rock. And lots of lizards and birds. We got really hot and were very tired when we arrived at the beach at the end of the long walk. It was great to see the sea. 9 It was sparkling in the sun. We ran into the water to cool down. It was the best holiday ever.

 

Đáp án:

 I recently had a wonderful holiday in Crete with my friends. When we arrived we saw a bus waiting to take us to our hotel. The hotel was nice with good views of the sea. The location was also very good with lots to do nearby. There are lots of Minoan sites to visit.

It's a lovely island with beautiful beaches. We spent our time sightseeing, lying on the beach and walking. Actually, it was the walking that I liked best. We did one amazing walk through the Samarian Gorge. It took all day, but was well worth it. We saw a snake curled upon a rock. And lots of lizards and birds. We got really hot and were very tired when we arrived at the beach at the end of the long walk. It was great to see the sea sparkling in the sun. We ran into the water to cool down. It was the best holiday ever

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 12: Cụm danh từ (The noun phrase)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN