Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 19: Giới từ (Prepositions) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 174
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 19: Giới từ (Prepositions) | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 19: Giới từ (Prepositions) – Học Hay

Giới Từ Đi Với Tính Từ

Trong tiếng anh, người ta thường sử dụng tính từ đi kèm với giới từ nhất định (preposition with adjective). Không có 1 khuôn mẫu hay công thức nào cho các giới từ với tính từ, bạn phải học thuộc chúng.

Bảng giới từ theo sau tính từ trong tiếng anh:

Tính từ + giới từ

Nghĩa

OF

 

Ashamed of

xấu hổ về…

Afraid of

sợ, e ngại…

Ahead of

trước

Aware of

nhận thức

Capable of

có khả năng về

TO

 

Able to

có thể

Acceptable to

có thể chấp nhận đối với

Accustomed to

quen với

Agreeable to

đồng ý với

Addicted to

 nghiện

FOR

 

Available for sth/sb

có sẵn (cái gì) cho cái gì đó/ai đó

Anxious for, about

lo lắng cho, lo lắng về

Bad for

xấu cho

Good for

tốt cho

Convenient for

thuận lợi cho

IN

 

Deficient in something

thiếu hụt cái gì

Fortunate in something

may mắn trong cái gì

Weak in something

yếu cái gì

Engaged in something

tham  gia vào cái gì đó

Experienced in something

có kinh nghiệm về cái gì

Interested in something /doing something

quan tâm cái gì /việc gì

ABOUT

 

Sorry about something

lấy làm tiếc, về cái gì

Curious about something

tò mò về cái gì

Doubtful about something

hoài nghi về cái gì

Enthusiastic about something

hào hứng về cái gì

Reluctant about something (or to) something

ngần ngại,  về cái gì / làm gì

WITH

 

Angry with somebody

giận dỗi ai

Busy with something

bận với cái gì

Consistent with something

kiên trì với cái gì

 Content with something

bằnglòng với cái gì

 Familiar (to/with) something

Quen thuộc với cái gì/đối với cái gì

ON

 

 Dependent on something/somebody

lệ thuộc vào cái gì /vào ai

 Intent on something

 quyết tâm làm cái gì

 Keen on something

yêu thích cái gì

AT

 

 Good at

giỏi về

 Bad at

tệ về

 Clever at

 giỏivề

Quick at

nhanh về cái gì

 Excellent at

xuất sắc về

 

Ví dụ:

  • I'm bad at math. (Tôi rất dở toán)
  • She is responsible for the accident.
    (Cô ta là người chịu trách nhiệm cho vụ tai nạn)
  • They are keen on reading. (Họ yêu thích đọc sách)

Giới Từ Đi Với Động Từ

Các động từ đi với giới từ: chúng đi ngay sau động từ, trước tân ngữ và thường được gọi là giới từ độc lập. Theo sau những giới từ này thường là danh từ hoặc danh động từ (V-ing).

Bảng động từ đi với giới từ phổ biến:

Động từ với giới từ

Nghĩa

FOR

 

apologize for

xin lỗi về cái gì

ask for

đòi hỏi về

beg for

cầu xin về

care for

quan tâm tới

fight for

đấu tranh cho

TO

 

adjust to

điều chỉnh

admit to

thừa nhận

belong to

thuộc về

travel to

đi đến (một nơi nào đó)

listen to

lắng nghe ai

ABOUT

 

ask about

hỏi về

care about

quan tâm về vấn đề nào đó

complain about

than phiền về

forget about

quên đi điều gì

hear about

nghe ngóng về điều gì

WITH

 

(dis)agree with st on (about) st

(không) đồng ý với ai về điều gì

argue with

tranh cãi với

begin with, start with

bắt đầu với

part with

chia tay ai (để từ biệt)

collide with

va chạm, xung đột với

OF

 

approve of

tán thành về

consist of

được tạo nên bởi

dream of

mơ về

hear of

nghe về (ai hoặc điều gì đó)

think of

nghĩ về

die of (a disease)

chết vì (một căn bệnh)

IN

 

speak in

nói bằng (thứ tiếng)

arrive in

đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như; thành phố, quốc gia, …)

fail in

thất bại (trong một hoạt động hay khi làm gì)

believe in

tin tưởng

engage in

dính dáng vào

AT

 

aim at

nhắm vào

arrive at

đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như; nhà ở, bến xe, sân bay, .)

laugh at

cười (cái gì)

look at

nhìn vào

nod at

gật đầu với (ai)

ON

 

rely on

dựa vào, nhờ cậy vào

insist on doing something

khăng khăng làm việc gì đó

depend on

dựa vào, tuỳ thuộc vào

keep on

vẫn, cứ, tiếp tục

operate on

phẫu thuận cho

FROM

 

benefit from

hưởng lợi ích từ

come from

đến từ (đâu)

differ from

khác với

escape from

trốn thoát khỏi

recover from

phục hồi, giành từ

Trên đây là 1 số giới từ theo sau động từ thông dụng. Bạn có thể học thuộc chúng thông qua các ví dụ và bài tập.

  • She apologizes for her misbehavior.
    (Cô ấy xin lỗi vì cách cư xử không đúng mực)
  • Kate admited to cheating in the exam.
    (Kate thừa nhận đã gian lận trong bài kiểm tra)
  • I'm thinking about moving out.
    (Tôi đang xem xét tới việc chuyển ra ngoài sống) 

Giới Từ Đi Với Danh Từ

Ngoài tính từ ra thì giới từ còn đi với cả danh từ. Danh từ đi kèm giới từ cho chúng ta biết chính xác vị trí của vật hoặc cách thức mà một việc được thực hiện. Có rất nhiều giới từ + danh từ , tuy nhiên, bài viết chỉ tập trung vào các danh từ đi với giới từ phổ biến.

Bảng danh từ đi với giới từ thông dụng trong tiếng anh:

Giới từ với danh từ

Nghĩa

BY

 

by accident = by chance = by mistake = by coincidence

tình cờ, ngẫu nhiên

by air

bằng đường không

by far

cho đến tận bây giờ

by name

 bằngtên là

by oneself

một mình

FOR

 

for fear of

 vì sợ về

for life

cả cuộc đời

for the foreseeable future

cho 1 tương lai có thể đoán trước

for instance = for example

 ví dụ là

for sale

để bày bán

AT

 

at any rate

bất kì giá nào

at disadvantage

 ở vị thế bất lợi

at fault

sai lầm

at present

hiện tại, bây giờ

at times

thỉnh thoảng

WITHOUT

 

without a chance

không có cơ hội

without a break

không được nghỉ ngơi

without doubt

không nghi ngờ

without delay

không trậm trễ, không trì hoãn

without exception

không có ngoại lệ

ON

 

on average

tính trung bình

on behalf of

thay mặt cho

on board

trên tàu

on business

đang công tác

on duty

 đang làm nhiệm vụ

UNDER

 

under age

chưa đến tuổi

under no circumstance

trong bất kì trường hợp nào cũng không

under control

bị kiểm soát

under the impression

có cảm tưởng rằng

under cover of

đội lốt, giả danh

IN

 

in addition

ngoài ra, thêm vào.

in advance

trước

in the balance

ở thế cân bằng

in all likelihood

có khả năng

in common

có điểm chung

OUT OF

 

Out of work

thất nghiệp

Out of date

lỗi thời

Out of reach

ngoài tầm với

Out of money

hết tiền

Out of danger

hết nguy hiểm

FROM

 

from now on

kể từ giờ trở đi

from time to time

thỉnh thoảng

from memory

theo trí nhớ

from bad to worse

ngày càng tồi tệ

from what I can gather

theo những gì tôi biết

WITH

 

with the exception of

ngoại trừ

with intent to

 với ý định

with regard to something

về việc gì đó

with a view to + V-ing

với mục đích làm gì

Ví dụ

  • I came here by bus. (Tôi tới đây bằng xe bus)
  • I haven't seen him for a while.
    (Tôi không hặp cậu ta 1 thời gian rồi)
  • At first, I don't like my teacher.
    (Lúc đầu, tôi không thích giáo viên của tôi cho lắm)

Cụm Giới Từ

- Prepositional phrase là gì? Cụm giới từ trong tiếng anh là 1 nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ và thường được theo sau bởi một cụm từ danh, đại từ, 1 cụm trạng từ (địa điểm hoặc thời gian), hoặc một danh động từ; ít phổ biến hơn là một cụm giới từ hoặc mệnh đề bắt đầu bằng câu hỏi wh.

- Các cách thành lập cụm giới từ trong tiếng anh:

+ giới từ + cụm danh từ

    • We first met at a party.
      (Chúng tôi gặp nhau lần đầu tại 1 bữa tiệc)

+ giới từ + đại từ

    • Would you like to go out with me please?
      (Em có thể đi ra ngoài với anh được không?)

+ giới từ + trạng từ

    • From there, it’ll take you about 2 hours to the park.
      (Từ đó, bạn sẽ mất khoảng 2 tiếng để đi tới công viên)

+ giới từ + cụm trạng từ

    • Until quite recently, no one knew about his paintings.
      (Cho đến gần đây, không ai biết gì về bức tranh của anh ấy)

+ giới từ + câu bắt đầu bằng V-ing

    • She’s decided on doing a drawing course.
      (Cô ấy quyết định học 1 khóa học vẽ)

+ giới từ + cụm giới từ

    • If you can wait until after my meeting with Jack, we can talk then.
      (Nếu anh có thể đợi cho đến sau cuộc họp của tôi với Jack, chúng ta có thể nói chuyện sau đó)

+ giới từ + câu hỏi wh

  • We were really surprised at what they said.
    (Chúng tôi đã rất bất ngờ về những gì họ nói)

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 19: Giới từ (Prepositions) – Học Hay

A. Choose the correct word (A, B or C) to complete each sentence.

1.  I still haven't forgiven her ......... her behaviour in front of my boss.

A. for            

B. of                 

C. from

2. I'm going to ............. to your parents about your exam results.

A. talk                

B. discuss             

C. ask

3. I'm scared………….making a fool of myself when I give the presentation.

A. for               

B. to                 

C.  of

4. I’m very……….in you. You've made a real mess of things.

A. concerned         

B. astonished          

C. disappointed

5. The new drug prevents the bacteria .....………. growing.

A. to                  

B. from               

C. in

6. There are many things……….with our society today.

A. bad                

B. wrong              

C. disturbing

7. It was very generous……….you to offer to help me.

A. of                 

B. about               

C. for

8. The president first became ......... in politics as a student.

A. aware              

B. involved            

C. enthusiastic

 

Đáp án:

1.A

2A

3C

4C

5B

6B

7A

8B

 

B. In nine of these sentences there is a wrong preposition. Underline each mistake and write the correction.

1.  There has been a rise in the number of people buying their own homes.

2. It is not difficult to distinguish amongst the emotional response to this crime and the law's response.

3. There is no need about a new school in this area.    

4. We want the government to promise to make a change in the law.    

5. I hate the way she always laughs to people.      

6. I’ve decided to apply to that job in the newspaper.

7. Professor Ho has a good knowledge about his subject.     

8. I’m afraid I broke this glass in accident.

9. My husband's staying at my cousin while he is on business in America.

10. I gave him one of my paintings in return for his help when I moved house.

11. Why do governments always insist in doing things that are unpopular?

12. When I was in school I did much more sport than I do these days.

 

Đáp án:

1. x

2. amongst between

3. about for

4. x

5. to at

6. to for

7. about of

8. in by

9. at with

10. x

11. in on

12. x  

 

C. Fill in the gaps in the conversation with a word from the box and a preposition.

anxious    bad    choose    depend    effect   obsessed    rely   true    worried

Teacher: Do you think that money can solve all problems?

Student: No, not really. Of course, I would be 1 ........  ……….. if I didn't have very much, but I believe that too much money can be 2……..  ……..you.

Teacher: So you think it is possible to have too much money?

Student: Well, there are lots of stories in the media about people who have won lots of money in the lottery and realised that they are not happier as a result. I think that large amounts of money can have a negative 3……..   ……..   people.

Teacher: Do you think that people 4 ……....  …….. modern technology like computers too much and that people are 5  ……..  ……..having the latest high tech equipment?

Student: Well, yes, in some countries. But this isn't 6 ……..-…….. many people in the world who are only 7 ……  ..……..  their next meal. In rich countries people always want a new gadget to make life easier but I'm not sure these machines do actually do that. When we go shopping we have to 8…….    ......... hundreds of different brands of the same thing, and when these things go wrong we don't know what to do. I would prefer it if life were simpler and we didn't 9……..  ……..  expensive technologies so much.

 

Đáp án:

1. anxious about

2. bad for

3. effect on

4. depend on (rely on)

5. obsessed with

6. true for

7. worried about

8. choose between/from

9. rely on (depend on)

 

 

D. Fill in the gaps in the letter with a preposition.

FIVE STAR HOTELS

* * * * *

Dear Mr Rees,

Thank you for your letter of 21 June. I was very disturbed 1 ….... your account of what happened in our hotel last week, and l am writing to apologise 2……….this. I can understand that you were shocked 3 ............... the way the employee spoke to you. There can be no excuse 4 ................ such behaviour and I fully understand why you felt the need to complain 5 ........ the situation. I can provide no explanation 6……. the way the receptionist behaved.

Our hotel group has a reputation 7…….being good 8…….looking after our customers, and I am very sorry that your experience 9…….our service did not confirm this. I intend to deal 10 ................ the staff member appropriately and I will ensure that she does not repeat this behaviour 11…….sending her on a retraining course next week. I would like to assure you that the behaviour you encountered is not typical 12 ............... our staff.

As the manager, I am responsible 13 ............... all of our employees so please accept my apologies again and this voucher worth £50 to spend in any 14 ............. our hotels.

Yours sincerely,

Clive Martin

Hotel Manager

 

Đáp án:

1. by

2. for

3. by

4. for

5. about

6. for/of

7. for

8. at

9. of

10. with

11. by

12. of

13. for

14. of

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 19: Giới từ (Prepositions) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN