Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 5: Thì tương lai (Future) - Phần 1 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 187
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 5: Thì tương lai (Future) - Phần 1 | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 5: Thì tương lai (Future) - Phần 1 – Học Hay

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

I'm visiting my grandparents next month.
(Tôi sẽ đi thăm ông bà vào tháng tới)

 

Lưu ý khung thời gian trong câu được diễn tả để nói về tương lai, không phải là hiện tại

Thì tương lai đơn

1. Cách dùng thì tương lai đơn:

Cách dùng

Ví dụ

Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai.

He will come back next year.
(Anh ta sẽ trở lại vào năm tới)

Thì tương lai đơn được dùng để diễn đạt một lời hứa hay một quyết định tức thì

I’ll see you later.
(Gặp lại sau nhé)

Để diễn tả quyết định lúc nói: dùng will

This dress is beautiful! I will buy it.
(Cái váy này đẹp lắm! Tôi sẽ mua nó)

Lời mời hay yêu cầu ai làm gì với will you …?

Will you come to have dinner with me?
(Em sẽ đến ăn tối cùng anh chứ)

Diễn tả một dự định với will

I’m saving money now. I’ll buy a house.
(Tôi đang để dành tiền. Tôi sẽ mua một các nhà)

Lời đề nghị ai cùng làm với shall we… ?

Shall we walk home?
(Mình đi bộ về nhà hả?)

Lời đề nghị giúp ai với shall I… ?

Shall I give you a hand?
(Có muốn tôi giúp một tay không?)

Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả lời hứa hẹn

Don’t worry! Louis shall bring you the money soon.
(Đừng lo, Louis sẽ sớm trả tiền cho mày thôi)


Xem thêm Cách dùng will trong câu

thi tuong lai don

2. Cấu trúc thì tương lai đơn:

a. Thể khẳng định:

S + will/shall + bare infinitive + O + …

Ví dụ:

  • will need your help next week.
    (Tôi sẽ cần sự trợ giúp của bạn vào tuần sau)
  • He will fly to London tomorrow.
    (Anh ấy sẽ bay đến London ngày mai)

b. Thể phủ định:

S + won’t/shan’t + bare infinitive

Ví dụ:

  • won’t drink anymore coffee.
    (Tôi sẽ không uống cà phê nữa)
  • He won’t be the president of the United States of America.
    (Ông ta sẽ không trở thành tổng thống của nước Mỹ đâu)

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Will/shall + S + bare infinitive + O + …? Will you help me later?
(Bạn sẽ giúp tôi chút nữa chứ?)
Won't/shan't + S + bare infinitive + O + …? Won't you go to school?
(Con không đi tới trường sao?)
Will/shall + S + not + bare infinitive + O + …? Will you not go to school?
 

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + will/shall + S + bare infinitive + O + …? What will you do tomorrow?
(Em sẽ làm gì vào ngày mai?)
Từ để hỏi + won't/shan't + S + bare infinitive + O + …? Why won't you let her go?
(Tại sao cậu không để cô ấy đi đi?)
Từ để hỏi + will/shall + S + not + bare infinitive + O + …? Why will you not let her go?

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: trong câu có các từ như tomorrow, next week/ month/ year, in the future, soon…

Ví dụ:

  • She will be here in a few minute.
    (Cô ấy sẽ tới đây trong vài phút nữa)
  • will help you to do your homework soon.
    (Mẹ sẽ giúp con làm bài tập)

Thì tương lai gần

1. Cách dùng thì tương lai gần:

Cách sử dụng thì tương lai gần

Ví dụ

Thì tương lai gần (to be going to) được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra hoặc một dự định sắp được tiến hành (đã lên kế hoạch trước).

My mom is going to retire.
(Mẹ tôi sẽ nghỉ hưu)

I’m going to party this summer.
(Tôi sẽ ăn chơi mùa hè này)

Thì tương lai gần trong tiếng anh dùng để diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

The sky is getting darker, I think it's going to rain.
(Trời đang chuyển đen, tôi nghĩ sẽ có mưa đó)

Diễn đạt sự ra lệnh hoặc sự yêu cầu 1 nhiệm vụ: cha mẹ với con cái, thầy cô với học trò

You’re going to clean your room right now. Your room is such a mess!
(Dọn phòng ngay lập tức đi. Phòng con bừa bộn quá!)

2. Cấu trúc thì tương lai gần:

Thì tương lai gần sử dụng cấu trúc be going to

a. Thể khẳng định:

S + be + going to + V + O + …

Cách chia động từ to be:

Chủ ngữ to be
I am
he/ she/ it is
we/ you/ they are

Ví dụ:

  • He’s going to send his mother money.
    (Anh ấy sẽ gửi tiền cho mẹ anh ấy)
  • We’re going to dance all night.
    (Chúng ta sẽ nhảy nhót cả đêm)

b. Thể phủ định:

S + be + not + going to + V + O + …

Chủ ngữ to be
I am not
he/ she/ it isn't (is not)
we/ you/ they aren't (are not)
  • Ví dụ: He isn't going to visit his Mom this weekend.
    (Anh ta không có dự định đi thăm mẹ mình vào cuối tuần này)

 

c. Thể nghi vấn:

Thể nghi vấn Cấu trúc Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Is/am/are + S + going to + V + O + …? - Are you going to take an English course this summer?
(Mày có dự tính sẽ tham gia 1 khoá học tiếng anh hè này không?)
Isn't/aren't + S + going to + V + O + …? Isn't he going to cook dinner?
(Không phải ông ấy đang định nấu ăn sao?)
Is/am/are + S + not + going to + V + O + …? Is he not going to cook dinner?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, whom, who.)

Từ để hỏi + is/am/are + S + going to V + O + …? What are you going to do?
(Bạn đang tính làm gì vậy?)

3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần: trong câu có các từ in the future, next year, next week, next time, and soon.

  • Ví dụ: We are going to visit Huong Pagoda next week.
    (Chúng tôi sẽ đi tham quan chùa Hương tuần tới)

Các thì tương lai trong tiếng anh 


4. Thì tương lai đơn và thì tương lai gần:

Will và be going to đều có nghĩa là "sẽ" và chúng đều là thì tương lai. Vậy làm sao để phân biệt thì tương lai đơn (will) và tương lai gần (be going to)? Đâu là sự khác biệt giữa cách dùng will và be going to?

Will Be going to

Dùng để đưa quyết định, kế hoạch ngay lúc nói

A: Hey, you forget to turn off the light.
B: Really? I'll turn it off now.
(Nè, cậu quên tắt đèn - Thật hả? Tui đi tắt liền)

Dùng để đưa ra quyết định, dự định đã được lên kế hoạch trước cho tương lai.

I'm going to visit my grandma this weekend.
(Tôi sẽ đi thăm bà của tôi cuối tuần này)

Đưa ra dự đoán cho tương lai xa (in the remote future), dựa trên ý kiến, suy nghĩ cá nhân

When I grow up, I will become a writer.
(Khi con lớn lên, con sẽ trở thành nhà văn)

Đưa ra dự đoán cho tương lai gần (in the near future), dựa trên bằng chứng, dấu hiệu (có thể nghe nhìn cảm nhận)

There're lots of black clouds in the sky. It's going to rain.
(Có quá trời mây đen luôn. Trời sắp mưa rồi)

Dùng để nói 1 sự thật, đưa ra 1 lời hứa hẹn, 1 yêu cầu, đề nghị…

- I'll be back. (Anh sẽ trở về)
- I'll help you with that box.

 

Dùng khi trong câu có các từ chỉ thời gian như: before, after, until, till, as soon as, when

I'll call you when I get there.
(Tôi sẽ gọi cho bạn khi tới đó)

 

=> Cách sử dụng  của will nhiều hơn be going to

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 5: Thì tương lai (Future) - Phần 1 – Học Hay

A. Fill in the gaps in the second half of this model answer with phrases from the box.

 

Thanks to modern technology; there have been enormous changes in the workplace over the past 100 years.

What are the most significant changes that have occurred and what changes do you foresee in the next 100 years?

are going to feel

are likely to occur

will be

will find

are going to happen

are predicted to work

will continue

will have

are likely to lead to

is likely to become

will develop

will result

 

So, now let us consider the changes that 1 …………… in the next 100 years. Unfortunately, I believe that not all changes 2............ for the better For example, in the future more and more people 3 from home and so they 4 ............ more isolated from their colleagues. On the other hand they 5 ............ (certainly) greater freedom to choose their working hours.

A further possible change is that handwriting 6 ………… obsolete. We are already so used to using a keyboard that today’s children are losing the ability to spell without the aid of a word processor.

Without a doubt even greater changes 7 ............ in technology used in the workplace. Computers 8 ............ (undoubtedly) to grow even more powerful and this 9 ............ (probably) in an even faster pace of life than we have now. Let us hope that our employers 10 ............ a way to reduce the stress on workers this fast pace can bring.

I also think these improvements in technology 11 ............ even more globalisation than now and companies 12 ............ very strong international links.

 

Đáp án:

1. are likely to occur

2.  will be

3. are predicted to work

4.  are going to feel

5.  will certainly have

6. is likely to become

7. are going to happen  

8. will undoubtedly continue

9.  will probably  result

10. will find

11. are likely to lead to

12.  will develop  

 

B. Underline the most suitable form of the verbs

    

Dear Paul and Claire

We're having a wonderful time here in France. The weather is beautiful and we've got lots of plans for how to spend the next couple of week. Tomorrow 1 we're going out / we will go out on a glass-bottomed boat to look at the wonderful sea life, and then on Wednesday we think 2 we’re taking / we'll take a tour of the old town. Ollie's aunt lives quite close, so 3 we’re visiting / we're going to visit her too if we have time.

The hotel is lovely and lively and has lots of good night life. Tonight 4 they're holding / they’ll hold on international evening with lots of food from different countries.

As you know, we're here with friends, John and Wendy, but 5 they aren't staying / they won’t stay as long as us, so 6 we’re probably doing / we'll probably do the really touristy things with them, and be lazy in our second week. You can hire small sailing boat for the day, so we think, 7 we’re doing / we're going to do that next week, and 8 we're also going to try / we’re also trying to do some shopping!

I hope you are ready for your big trip. 9 You’re long / You will love Australia. In fact 10 you’re going to probably end up / you'll probably end up staying there much longer then you've planned.

Have a great time and 11 we’re going to see / we'll see you when you get back.

Love Kath and Ollie.

 

Đáp án:

1. we're going out

2.  we'll take

3. were going to visit

4. they're holding

5.  they aren't staying

6. we'll probably do

7.  we're going to do

8.  we're  also going to try

9.  You'll love

10. you'll probably end up

11.  well see

 

C. Fill in the gaps with the present continuous or will-future form of the verbs in brackets.

 

Kirsty: Hi Elaine. It's Kirsty, here. Elaine: Hello, how are you?

Kirsty: Fine. Listen, I know this is very short notice but ……….. (1 do) anything tonight?

Elaine: Nothing why?

Kirsty: Well I ............ (2 take) my class to the theatre, but one of them can't go. Would you like to come?

Elaine: I'd love to. What's the play about?

Kirsty: Oh, I............ (3 tell) you all about that a little later. I............  (4 pick) you up at 6.30 - is that okay?

Elaine: Yes, OK. Or how about meeting a bit earlier?  We could have a coffee beforehand.

Kirsty: Well, I............ (5 see) the school principal at four, but I suppose I could come after that. My meeting............  (6 probably/finish) at about 5.30. Is that okay?

Elaine: Yes, of course. What time does the play actually start?

Kirsty: At 7.30, although we............ (7 need) to be there before as I............ (8 meet) my students at the theatre at seven. Afterwards they ............. (9 probably/want) to talk about the play for a little while. But I hope that............  (10 not/go on) for too long. There............  (11 be) plenty of time for us to discuss it at tomorrow's lesson.

Elaine: That's fine. I............ (12 see) you at 5.30!

 

Đáp án:

1. are you doing

2.  'm taking

3.  'll tell

4.  'lI pick

5.  'm seeing

6.  will probably  finish

 7. 'll need

8. ‘m meeting

9. 'll probably  want

10.  won't go on

11.  will be

12.  'll see 

 

D. Write sentences about yourself.

1.  Write two intentions about your future.

2. Write three plans or arrangements for your future.

3. Predict three things that you think will happen to the workplace in the future.

 

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 5: Thì tương lai (Future) - Phần 1 – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN