Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 9: Đại từ (Pronouns and referencing) – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 208
Giáo trình Grammar for IELTS –Unit 9: Đại từ (Pronouns and referencing) | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 9: Đại từ (Pronouns and referencing) – Học Hay

Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là gì? Đại từ nhân xưng trong tiếng anh hay (còn gọi là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi) là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ ấy.

1. Đại từ nhân xưng chủ ngữ:

- Đại từ nhân xưng chủ ngữ đóng vai trò là chủ ngữ (chủ từ) trong câu tiếng anh, đừng trước động từ chính trong câu.

Bảng đại từ nhân xưng chủ ngữ: I,we, you, they, he, she, it

- Các động từ chính trong câu phải được biến đổi và chia ngôi cho phù hợp với đại từ nhân xưng chủ ngữ.

Ví dụ:

  • am a student. (Tôi là sinh viên)
  • They are doctors. (Họ là bác sỹ)
  • She likes music. (Chị ấy thích âm nhạc)
  • They like aquatic sports. (Họ thích các môn thể thao dưới nước)

2. Đại từ nhân xưng tân ngữ:

Đại từ nhân xưng tân ngữ (object pronouns) đóng vai trò bổ nghĩa cho giới từ và là tân ngữ (trực tiếp và gián tiếp) của động từ.

Đại từ nhân xưng tân ngữ:me, you, him, her, us, them, it

Khi đại từ nhân xưng làm tân ngữ thì nó đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

  • Robert is an alcoholic, I don't like him.
    (Robert là một con ma men. Tôi không thích ông ta)
  • She had a small wallet but she lost it.
    (Chị ấy có một cái ví nhỏ nhưng đã làm mất nó rồi)
  • Marie and Sue came back here last week. Tom saw them there yesterday.
    (Marie và Sue đã quay về hồi tuần trước. Tom đã gặp họ ở đó hôm qua)

Đại từ sở hữu

- Đại từ sở hữu (Possesive pronouns) là gì? Là những từ được dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

- Đại từ sở hữu trong tiếng anh thường đứng một mình (khác với tính từ sở hữu, theo sau phải có danh từ)

- Đại từ sở hữu: mine, yours, hers, his, ours, theirs, its

Ví dụ:

  • Your book is new, but mine is old. (“mine” = “my book”)
    (Sách của bạn thì mới, nhưng của tôi thì cũ)
  • I like your car, but I don't like his. (“his” = “his car”)
    (Tôi thích chiếc xe của bạn, nhưng tôi không thích chiếc xe của anh ta)
  • Her shoes are expensive. Yours are cheap. (“Yours” = “your shoes”)
    (Giày của cô ta thì mắc. Giày của bạn thì rẻ)

Lưu ý:

- Không sử dụng sở hữu cách ‘s sau đại từ sở hữu.

  • Ví dụ: Are those books hers?
    (Những cuốn sách kia là của cô ấy à?)
    NOT: Are those books her’s?

    Để biết thêm cách dùng sở hữu cách của danh từ, xem  tại đây


     

- Không sử dụng đại từ sở hữu trước danh từ.

  • Ví dụ: Lots of our classmates came to the party.
    (Rất nhiều bạn học của chúng ta đã đến bữa tiệc)
    NOT: Lots of ours classmates…

Đại từ phản thân

1. Định nghĩa

Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) là gì? Là những đại từ được dùng khi 1 người hoặc 1 vật đồng thời là chủ ngữ và tân ngữ của cùng 1 động từ (người/vật thực hiện hành động cũng là người/vật chịu/nhận hành động). Trong trường hợp này, đại từ phản thân sẽ đóng vai trò làm tân ngữ.

  • Ví dụ:  I heard myself singing.

=> Chủ từ của động từ “heard” (là I) đồng thời cũng là tân ngữ của động từ đó (nghe thấy gì – nghe thấy chính mình hát).

Đại Từ Phản Thân thường gặp: myself, yourself, himself, herself, ourselves, themselves, yourselves, itself, oneself

Ví dụ:

  • Do you hear yourself right now?
    (Mày có nghe thấy chính mình ngay bây giờ không?)
  • One should strive to better oneself every day
    (Người ta nên cố gắng để bản thân tốt hơn mỗi ngày)

2. Vai trò của đại từ phản thân trong câu

- Tân ngữ trực tiếp

  • I cut myself when cooking in the kitchen.
    (Tôi bị đứt tay khi nấu ăn ở trong bếp)

- Tân ngữ gián tiếp

  • Would you like to pour yourself a drink?

- Từ bổ nghĩa cho giới từ

  • She has to cook for herself.
    (Cô ấy phải tự nấu ăn cho mình)
  • I’m feeling sorry for myself.
    (Tôi cảm thấy thật tiếc cho bản thân mình)

- Với các giới từ chỉ nơi chốn, ta sử dụng đại từ nhân xưng tân ngữ, không phải đại từ phản thân.

  • She had a dog beside her.
    (Cô ấy có 1 chú chó bên cạnh)

Lưu ý: Đại từ phản thân không bao giờ làm chủ ngữ hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ trong câu tiếng anh, nó chỉ có thể làm tân ngữ.

Ví dụ:

  • Ví dụ: He taught himself to play guitar.
    NOT: Himself taught him to play guitar.
  • Mom sends my brother and me a gift.
    NOT: Mom sends my brother and myself a gift.

Các trường hợp khác

a. It

- Được dùng trong các câu nói về thời tiết, thời gian hay khoảng cách:

·         It didn’t rain.

·         It’s 5pm.

- Dùng như chủ ngữ giả, chủ ngữ thật ở dạng to-V hoặc dạng -ing:

·         It’s not easy to pass the test.

- Dùng để chỉ các cụm từ, toàn bộ câu hoặc ý tưởng:

·         I only arrived last month and I am still finding it all a bit strange, actually. 
(it = living in a foreign)
(Tôi mới đến vào tháng trước và thực sự tôi vẫn thấy nó hơi lạ lẫm.)

- Lưu ý: Ta sử dụng there + be + cụm danh từ để hiển thị một điều gì đó tồn tại (hoặc không tồn tại), KHÔNG dùng it

·         There’s a good coffee shop near here.
(NOT: It’s a good coffee shop near here.)
(Có một quán cà phê ngon ở gần đây. )

 

b. You và we

Dùng để nói về tất cả mọi người nói chung chung:

- You:

·         In Australia you often eat sandwiches for lunch. ( you = mọi người ở Úc)
(Ở Úc bạn thường ăn bánh mì cho bữa trưa.)

- We (khi bao gồm chính mình trong nhóm):

·         We often eat lunch in a bit of a hurry.

(= Người Úc nói chung, và người nói là người Úc)
(Chúng tôi thường ăn trưa trong vội vã.)

 

c. They

- Dùng với ý nghĩa nói về các chuyên gia hoặc chính quyền:

·         They have changed the law recently. (= chính phủ)
(Họ đã thay đổi luật gần đây.)

- Khi chúng ta không biết hoặc không cần nói người đó là nam hay nữ:

·         I asked a student if they liked learning English and they said no!
(Tôi đã hỏi một sinh viên nếu họ thích học tiếng Anh không và họ nói không!)

 

d. One/Ones

Dùng one/ones để tránh lặp lại danh từ đếm được đã được nhắc trước đó:

·         I do have a Jew rules.  The most important one is that I want everyone to feel at home.
(one= quy tắc quan trọng nhất)
(Tôi có một quy tắc của người Do Thái. Điều quan trọng nhất là tôi muốn mọi người cảm thấy như ở nhà.)

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 9: Đại từ (Pronouns and referencing) – Học Hay

A. Fill in the gaps with it, its, itself, they, their or themselves

"

The entire wing of a bat is called the patagium. Many species also have a membrane between 1…..... hind limbs enclosing the tail. The patagium is full of fine blood vessels, muscle fibres and nerves. When it is cold, these bats wrap 2 ..................... up in 3...........wings like a coat. In warm weather 4...........flap 5…….. wings in order to cool 6...........bodies.

The bat has claws on 7...........thumbs and sometimes on the toes of 8…………. fore and hind limbs. The rear claws enable 9........... to hang 10........... onto a tree branch or ledge.

All bats are active at night or at twilight, so 11........... eyes are poorly developed. Instead 12........... use 13........... nose and ears to orientate 14........... .

 

Đáp án:

1. their

2. themselves (these bats)

3. their

4. they

5. their

6. their

7. its (the bat)

8. its

9. it

10. itself

11. their (all bats)

12. they

13. their

14. themselves

 

B. Find and correct 13 places where nouns could be replaced with the pronouns in the box to make the email sound more natural.

He          He          he       he           he          him          himself          it            it            it          mine          They          us          yours                                                           

 

To:   Liz Jenkins

From: Sandy Moore

Subject:   University life

 

Dear Liz

I'm sorry I haven't emailed you for a while. I'm really busy with my studies at the moment. My course is going well and I'm enjoying my course a lot. The trouble is that my course takes up all my time. How is your course going?

I hope you will be able to visit me soon. I'd like you to meet my friends. My best friend here is Paul. Paul lives in the flat next to my flat, and I usually eat most of my meals with Paul. At the moment I'm doing most of the cooking though, because Paul had an accident last week. One of the reasons for the accident is connected to some changes at the university recently. The university authorities have decided that students shouldn't be allowed to bring cars up to the campus, so more and more of the students are cycling. Because of this new rule, Paul was riding his bicycle to the university. While he was cycling along a car driver drove into the back of his bike. The car driver didn't stop and check if he was okay. Luckily Paul was not badly hurt and managed to pick up his bike and get to the doctor's surgery. The doctor said his finger was probably broken and strapped his finger up, so he can't hold anything in his right hand at the moment and Paul can't really cook for Paul.

Anyway, he'd like to meet you, so we must arrange a time for you to come here.

Get in touch soon.

Love, Sandy

 

Đáp án:

I'm sorry I haven't emailed you for a while. I'm really busy with my studies at the moment. My course is going well and I'm enjoying my course a lot. The trouble is that my course it takes up all my time. How is your course yours going?

I hope you will be able to visit me soon. I'd like you to meet my friends. My best friend here is Paul. Paul He lives in the flat next to my flat  mine, and I usually eat most of my meals with Paul him. At the moment I'm doing most of the cooking though, because Paul had an accident last week. One of the reasons for the accident is connected to some changes at the university recently. The university authorities They have decided that students shouldn't be allowed to bring cars up to the campus, so more and more of the students us are cycling. Because of this new rule, Paul was riding his bicycle to the university. While he was cycling along a car driver drove into the back of his bike. The car driver He didn't stop and check if he was okay. Luckily Paul he was not badly hurt and managed to pick up his bike and get to the doctor's surgery. The doctor said his finger it was probably broken and strapped his finger up, so he can't hold anything in his right hand at the moment and Paul he can't really cook for Paul himself.

Anyway, he'd like to meet you, so we must arrange a time for you to come here.

Get in touch soon.

Love, Sandy

 

C.    Fill in the gaps with a suitable pronoun or there.

 

Teacher: Do you think that governments spend too much on space exploration nowadays?

Student: Well, I think that 1 ............. are a lot of different factors to take into consideration. For example some countries want to show the rest of the world that 2 ………….. are successful and 3………..can do this with a space exploration program. 4...........seems that 5 ……….. is more important for these countries to impress the world than to look after their own people. Sometimes 6...........is difficult to understand this because every country in the world has 7...........problems and has poor people that need to be looked after because they can't look after 8........... So, yes, I do think that these countries should look after people first before 9...........start trying to send men to the moon! 10 ………..are too many other problems here on earth that we need to sort out.

 

Đáp án:

1. there

2. they

3. they

 4. It

 5. it

 6. it (= to understand this is difficult)

 7. its

 8. themselves

 9. they

 10. There

 

D. Underline the correct words.

There are many reasons why  1we / they should recycle household waste. The main reason is to avoid using up valuable resources making new things when 2 it is / we are not necessary However I do not think the government should make 3 it / the law compulsory for people to recycle their waste.

If the government makes a law that all households must recycle 4 their / its rubbish, 5 the law / it could lead to more problems. For example, how can 6 you / people check that people are recycling everything? 7 It is not practical to do this. / To do this is not practical. In addition, there is the argument that individuals should be allowed to decide for 8 each other / themselves whether to throw something away or to recycle 9 it / something.

I believe the most sensible approach is for the government to put more money into recycling schemes. The most successful are 10 the ones / them where the government gives each household special boxes to put different kinds of waste in, and 11 the government / they provide a regular collection service. 12 They / There are separate boxes for plastic, metal, glass etc. This makes 13 to recycle easier for people / it easier for people to recycle and 14 they / there are therefore less likely to throw things in the rubbish bin.

 

Đáp án:

1. we

2. it is

3. it (= for people to recycle their waste)

4. their (households = plural)

5. it (= the government making a new law)

6. you (= everyone in general)

7. It is not practical to do this.

 8. themselves (people in general)

 9. it (to avoid repeating something)

 10. the ones

 11. they (to avoid repeating the government)

 12. There

 13. it easier for people to recycle

 14. they

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #nguphapIELTS #GrammarforIELTS #grammarIELTSforwriting

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi IELTS – Unit 9: Đại từ (Pronouns and referencing) – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN