Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 31: Should 1 – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 29/05/2020 | 19
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 31: Should 1 | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 31: Should 1– HocHay

A. SHOULD

- Đưa ra lời khuyên hay ý kiến.

  • You look tired. You should take a rest.
    (Em trông mệt mỏi lắm, em nên nghỉ ngơi đi thôi)

- Diễn tả trách nhiệm và nhiệm vụ 1 cách lịch sự

  • You shouldn’t listen to the music in class.
    (Em không được nghe nhạc trong lớp)
  • You should be here at 8a.m tomorrow.
    (Cậu nên có mặt ở đây lúc 8 giờ sáng mai)

- Diễn tả lời khuyên và đề xuất

  • What should I do when I meet him?
    (Tớ nên làm gì khi gặp anh ấy?)
  • You shouldn’t eat too much sugar. It’s not good for your health.
    (Con không nên ăn quá nhiều đường. Không tốt cho sức khỏe đâu)

- Diễn tả sự mong đợi: được dùng trong câu khẳng định và thường sau “be”

  • I think this movie should be interesting.
    (Tao nghĩ bộ phim này sẽ thú vị đó)

- Động từ khiếm khuyết ought to còn được dùng trong câu điều kiện loại 1.

  • If anyone should ask, I will be in the room.
    (Nếu có ai hỏi thì tôi ở trong phòng nhé)
  • Should you need any help, please contact to the receptionist.
    (Nếu anh cần bất cứ sự giúp đỡ nào, hãy liên lạc với tiếp tân)

- Diễn tả một sự việc không hợp lý hoặc không theo ý muốn của người nói.

  • I wonder where Nam is. He should be here by now.
    (Tôi tự hỏi Nam đang ở đâu. Lẽ ra cậu ấy nên ở đây lúc này chứ)

-Dự đoán về một chuyên gì đó có khả năng sẽ xảy ra.

  • There should be a very big crowd at the party. Mary has so many friends.
    (Chắc là sẽ có rất nhiều người đến tham gia buổi tiệc bởi vì Mary có rất nhiều bạn)

B.OUGHT TO

- Ought to nghĩa là "nên", tương tự như should.

  • They ought to (should) pay all the bills.
    (Họ nên trả hết hoá đơn)
  • She ought to (should) be proud of her daughter.
    (Cô ấy nên tự hào về con gái mình)

Ought to diễn tả một sự việc có khả năng chính xác rất cao (strong probability)

  • If Alice left home at 9:00, she ought to be here in time.
    (Nếu Alice rời nhà lúc 9 giờ, cô ấy nên đến đây đúng giờ)

- Ought to được dùng để nói về những thứ mang tính ao ước (desire) hoặc lý tưởng (ideal)

  • We ought to drink lots of water everyday.
    (Chúng ta nên uống nhiều nước mỗi ngày)

Ought to còn được dùng trong các thì tương lai nếu có các trạng từ chỉ thời gian như tomorrow, next week,

  • Our team ought to win the match tomorrow.
    (Đội của chúng tôi sẽ thắng trong rận đấu ngày mai)

 

C. SHOULD vs. OUGHT TO?

- Mặc dù có cùng chung ý nghĩa, should được dùng phổ biến hơn ought to. Động từ khiếm khuyết ought to được dùng nhiều hơn trong các trường hợp trang trọng.

  • I realy should walk my dog more. He’s so fat
    (Có lẽ tôi nên dắt con chó của tôi đi dạo nhiều hơn. Nó mập quá rồi),

- Đối với trường hợp trên, có thể thấy should được dùng thích hợp hơn so với ought to trong ngôn ngữ hằng ngày.

- Ngoài ra, thể phủ định ought not to cũng không phổ biến bằng should not to

  • You shouldn’t speak to your father like that. Thay vì nói You oughtn’t to speak…
    (Con không được phép ăn nói với cha con như thế)

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 31: Should 1– HocHay

A For each situation, write a sentence with should or shouldn’t + one of the following:

go away for a few days                  stay up so late                   look for another job

put some pictures on the walls                  take a picture                    worry so much

 

1 Anna needs a change. => She should go away for a few days.

2 Your salary is very low. You……………………..

3 Jack always finds it hard to get up. He……………………..

4 What a beautiful view! You……………………..

5 Laura is always anxious. She……………………..

6 Dan’s room isn’t very nice.……………………..

B Complete the sentences. Choose from:

should solve       should be working OK    shouldn’t cost more       shouldn’t take long

should receive should pass the exam    should be much warmer               should be here soon

1 Helen has been studying hard, so she should pass the exam .

2 Joe hasn’t arrived yet, but he…………………….. .

3 The TV has been repaired. It…………………….. now.

4 It ……………………..to get to the hotel. About 20 minutes.

5 I sent the documents to you today, so you…………………….. them tomorrow.

6 The weather is unusually cold. It ……………………..at this time of year.

7 The best way to get to the airport is by taxi. It ……………………..than ten pounds.

8 If you have a problem with the computer, try restarting it. That ……………………..the problem.

C Complete the sentences. Use should … or should have … + the verb in brackets.

1 You look tired. You should go to bed. (go)

2 You missed a great party last night. You should have come . (come)

3 I’m in a difficult position. What do you think I …………….now? (do)

4 I’m sorry that I didn’t take your advice. I …………….what you said. (do)

5 We lost the game, but we were the better team. We …………….. (win)

6 We don’t see you enough. You …………….and see us more often. (come)

7 We went the wrong way and got lost. We …………….right, not left. (turn)

8 My exam results weren’t good. I …………….better. (do)

D Read the situations and write sentences with should / should have / shouldn’t / shouldn’t have.

1 I’m feeling sick. I ate too much.

=> I shouldn’t have eaten so much.

2 When we got to the restaurant, there were no free tables. We hadn’t reserved one.

We………………………………..

3 Laura told me her address, but I didn’t write it down. Now I can’t remember the house number.

I………………………………..

4 The shop is open every day from 8.30. It is 9 o’clock now, but the shop isn’t open yet.

……………………………….

5 I was looking at my phone. I wasn’t looking where I was going. I walked into a wall.

……………………………….

6 Kate is driving. The speed limit is 30 miles an hour, but Kate is doing 50.

She………………………………..

7 I wasn’t feeling well yesterday, but I went to work. That was a mistake. Now I feel worse.

……………………………….

8 Tomorrow there is a football match between Team A and Team B. Team A are much better.

……………………………….

9 I was driving. The car in front stopped suddenly and I drove into it. It wasn’t my fault.

The driver in front………………………………..

Đáp án

A

2 You should look for another job.

3 He shouldn’t stay up so late.

4 You should take a picture.

5 She shouldn’t worry so much.

6 He should put some pictures on the walls.

B

2 should be here soon

3 should be working OK

4 shouldn’t take long

5 should receive

6 should be much warmer

7 shouldn’t cost more

8 should solve

C

3 should do

4 should have done

5 should have won

6 should come

7 should have turned

8 should have done

D

2 We should have reserved a table.

3 I should have written down her address. / I should have written her address down. or I should have written it down.

4 The shop should be open (now / by now). / The shop should have

opened by now. or It should …

5 I shouldn’t have been looking at my phone. or I should have looked / been looking where I was going.

6 She shouldn’t be doing 50. / She shouldn’t be driving so fast. / She should be driving more slowly.

7 I shouldn’t have gone to work (yesterday).

8 Team A should win (the match).

9 The driver in front shouldn’t have stopped without warning. / … shouldn’t have stopped so suddenly

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 31: Should 1 – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN