Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 46: Trợ động từ – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 26
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 46: Trợ động từ| Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 46: Trợ động từ – Học Hay

Trợ động từ (Auxiliary) là gì?

Trợ động từ (Auxiliary verb) là gì? Có ba loại trợ động từ trong tiếng Anh: be, dohave, sau trợ động từ là động từ chính. Khi nào dùng trợ động từ? Trợ động từ được dùng trong câu hỏi, câu phủ định, hay các phức hợp động từ (như thì tiếp diễn, hoàn thành, bị động).


Tham khảo thêm Câu phủ định trong tiếng anh
                            Các loại câu nghi vấn


A. TRỢ ĐỘNG TỪ TO BE

- Động từ to be hay be trong tiếng anh là động từ quan trọng được dùng rất nhiều trong ngôn ngữ này. Nó có thể được dùng như là 1 động từ chính đứng độc lập trong tất cả các thì gồm: be, to be, been, am, are, is, was, were, wasn’t, was not aren’t, are not, weren’twere not.

- Khi được dùng với chức năng là 1 trợ động từ thì “be” luôn được theo sau bởi 1 động từ khác để tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh, nó có thể là số ít hoặc số nhiều, hiện tại hoặc quá khứ. Các câu phủ định sẽ được thêm “not”.

1. Hình thức:

a. Ở các thì hiện tại:

Ngôi Thể khẳng định Thể phủ định
I am am not
you/ they/ we are are not (aren't)
he/ she/ it is is not (isn't)

b. Ở các thì quá khứ:

Ngôi Thể khẳng định Thể phủ định
I/ he/ she/ it was was not (wasn't)
you/ they/ we were were not (weren't)

c. Ở các thì tương lai: giữ nguyên là be

2. Chức năng:

Khi nào mượn trợ động từ to be?

a. Trong các thì tiếp diễn

Các thì tiếp diễn bao gồm: Hiện tại tiếp diễn (The present continuous); Quá khứ tiếp diễn (the past continuous); Ở thì tương lai tiếp diễn (The future continuous) be giữ nguyên.

Ví dụ:

  • She is playing guitar now.
    (Cô ấy đang chơi đang guitar lúc này)
  • At that time, I was sleeping at my Grandma’s house.
    (Vào lúc đó, tôi đang ngủ ở nhà bà ngoại)
  • She will be arriving here tomorrow.
    (Cô ấy sẽ tới đây vào ngày mai)

b. Trong các câu bị động:

Ví dụ:

  • The contest is sponsored by a national bank.
    (Cuộc thi được tài trợ bởi một ngân hàng nhà nước)
  • My computer was broken yesterday.
    (Ngày hôm qua máy tính của tôi bị hư)
  • It will be sent to you next week.
    (Nó sẽ được gửi cho bạn vào tuần sau)

3. Các Cụm Từ Có Be:

♦ be to:

- Diễn tả một sự thu xếp, sắp đặt;

  • Ví dụ: The meeting is to take place in Rex Hotel.
    (Cuộc gặp sẽ diễn ra ở khách sạn Rex)

- Một mệnh lệnh, yêu cầu;

  • Ví dụ: You are to stay here until I come home.
    (Cô phải ở đây cho tới khi tôi về nhà)

- Diễn tả tương lai trong quá khứ

  • Ví dụ: My parents were to go on a holiday but they canceled later.
    (Bố mẹ tôi đáng lẽ ra sẽ đi du lịch nhưng sau đó họ đã huỷ bỏ)

♦ be able to: có khả năng

  • Ví dụ: I was able to carry those boxes.
    (Tôi có thể bê mấy cái hộp đó)

♦ be about to: sắp sửa

  • Ví dụ: They were about to marry this year.
    (Chúng tôi sắp kết hôn trong năm nay)

♦ be apt to: có khiếu, nhanh trí về

  • Ví dụ: I am apt to English.
    (Tôi có khiếu học tiếng Anh)

♦ be bound to: nhất định, có khuynh hướng

  • Ví dụ: Real-estate is bound to blow up recently.
    (Thị trường bất động sản đang có khuynh hướng bùng nổ trong thời gian gần đây)

♦ be certain to: chắc chắn

  • Ví dụ: The match is certain to start on time.
    (Ván đấu chắc chắn sẽ bắt đầu đúng giờ)

♦ be going to: định sẽ

  • Ví dụ: We're going to need more staff here.
    (Chúng tôi dự định sẽ tuyển thêm nhiều nhân viên ở đây)

♦ be sure to:chắn chắn, dứt khoát là

  • Ví dụ: He's sure to come at weekend.
    (Ông ấy chắc chắn sẽ đến vào cuối tuần)

♦ be likely to:có vẻ như là

  • Ví dụ: They're likely to quit their jobs.
    (Họ có vẻ như là sắp bỏ việc)

♦ be meant to:ý muốn nói là

  • Ví dụ: He was meant to criticize you.
    (Anh ta có ý muốn chỉ trích cô)

♦ be supposed to:xem là, có nhiệm vụ là

  • Ví dụ: We're not supposed to smoke in here.
    (Chúng ta không nên hút thuốc trong này)

B. TRỢ ĐỘNG TỪ DO

- Do có thể được dùng như là 1 động từ hành động mà đứng độc lập trong tất cả các thì gồm: to do, do, does, done, did didn’t, doesn’t hoặc did not.

- Khi được dùng như là 1 trợ động từ, do luôn luôn kết hợp với 1 động từ khác để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh. Trợ động từ do và does được dùng trong hiện tại, did được dùng trong quá khứ.

1. Hình thức:

a. Ở các thì hiện tại:

Ngôi Thể khẳng định Thể phủ định
I/ you/ we/ they do do not (don't)
he/ she/ it does does not (doesn't)

b. Ở các thì quá khứ:

Tất cả các ngôi đều dùng trợ động từ did (thể phủ định dùng didn't)

2. Chức năng:

Khi nào dùng trợ động từ do?

- Trợ động từ do/does/did thường được dùng để hình thành thể phủ định (negative) và nghi vấn (interrogative) cho các động từ thường.

Ví dụ:

  • Do you know Maroon 5?
    (Bạn có biết nhóm Maroon 5 không?)
  • No, I don't know Maroon 5.
    (Không, tôi không biết Maroon 5)

- Trợ động từ do/does/did được dùng để hình thành câu hỏi đuôi (tag question) khi động từ chính trong câu là động từ thường.

Ví dụ:

  • You know how to open this box, don't you?
    (Bạn biết cách mở cái hộp này, phải không?)
  • They changed all their clothes, didn't they?
    (Họ đã thay quần áo hết rồi, đúng không?)

- Khi muốn nhấn mạnh ý của một câu, ta có thể dùng trợ động từ do/does/did kết hợp với động từ thường.

Ví dụ:

  • From the bottom of my heart, I do love you, Carol.
    (Từ sâu thẳm trong trái tim anh, anh yêu em nhiều lắm, Carol à)
  • Han did write the letter, but he forgot to send it.
    (Han rõ ràng có viết thư, nhưng anh ta quên gửi đi thôi)

C. TRỢ ĐỘNG TỪ HAVE

Have là động từ rất quan trọng có thể đứng 1 mình độc lập trong tất cả các thì. Khi được dùng như là 1 trợ động từ, have phải kết hợp với 1 động từ chính để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh trong các thì hoàn thành.

1. Hình thức:

a. Ở các thì hiện tại:

Ngôi Thể khẳng định Thể phủ định
I/ you/ they/ we have have not (haven't)
he/ she/ it has has not (hasn't)

b. Ở các thì quá khứ:

Tất cả các ngôi đều dùng trợ động từ had (thể phủ định dùng hadn't)

2. Chức năng:

Khi nào dùng trợ động từ have? Các trợ động từ have/has/had thường được dùng trong các thì hoàn thành (quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành, tương lai hoàn thành)

Ví dụ:

  • have finished my homework, let's go swimming.
    (Con đã hoàn thành bài tập về nhà của mình rồi, đi bơi thôi!)
  • She has learned English for 4 years.
    (Con bé đã học tiếng anh được 4 năm)
  • My parents had left before I came home.
    (Bố mẹ tôi đã rời đi trước khi tôi trở về)

C. MỘT SỐ LƯU Ý

- Các trợ động từ có thể đứng 1 mình (không cần động từ chính) khi động từ chính (hoặc câu có chứa động từ chính) đã xuất hiện ở câu trước hoặc được hiểu ngầm.

Ví dụ:

  • A: I love watching movies. B: I do, too.
    (A: Tôi thích xem phim. - B: Tôi cũng vậy)
  • A: Has she finished the task yet? B: No, she hasn't.
    (A: Cô ta đã hoàn thành nhiệm vụ chưa vậy? - B: Chưa, cô ấy chưa làm xong)

- Be, do và have có thể đóng vai trò là 1 động từ. Vì vậy, đừng nhầm lẫn giữa 2 chức năng của các trợ động từ này. Với 2 động từ do và have, ta phải sử dụng trợ động từ trong câu hỏi và câu phủ định.

  • Ví dụ: What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
    => từ "do" được in đậm là trợ động từ, từ "do" in nghiêng là động từ.

 

I think so/ I hope so

- I think so / I suppose so etc. được dùng khi chúng ta không muốn nhắc lại một vấn đề nào đó.

  • ‘Are those people Korean?’ ‘I think so.’ (= I think they are Korean)
  • ‘Is Kate working tomorrow?’ ‘I suppose so.’ (= I suppose she is working tomorrow)
  • ‘Will you be at home this evening?’ ‘I expect so.’ (= I expect I’ll be at home …)
  • In the same way we say: I hope so, I guess so and I’m afraid so.

 

- Thể phủ định:

 

I think so / I expect so
I hope so / I’m afraid so
I guess so / I suppose so


I don’t think so / I don’t expect so
I hope not / I’m afraid not
I guess not / I suppose not

‘Is that woman American?’
‘Do you think it will rain?’
I think so. / I don’t think so.’
I hope so. / I hope not.’ (not I don’t hope so)


Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 46: Trợ động từ – Học Hay

A Complete each sentence with an auxiliary verb (do/was/could/might etc.). Sometimes the verb must be negative (don’t/wasn’t etc.).

1 I wasn’t tired, but my friends were .

2 I like hot weather, but Ann……………. .

3 ‘Is Andy here?’ ‘He …………….five minutes ago, but I think he’s gone home now.’

4 I haven’t travelled much, but Gary ……………..

5 Lisa said she might come and see us tomorrow, but I don’t think she……………. .

6 I don’t know whether to apply for the job or not. Do you think I……………. ?

7 ‘Please don’t tell anybody what happened.’ ‘Don’t worry. I……………. .’

8 ‘You never listen to me.’ ‘Yes, I……………. !’

9 I usually work on Saturdays, but last Saturday I……………. .

10 ‘Do you think it’s going to rain?’ ‘It……………. . Take an umbrella in case.’

11 ‘Are you and Chris going to the party?’ ‘I……………. , but Chris……………. .’

12 ‘Please help me.’ ‘I’m sorry. I……………. if I……………. , but I……………. .’

B You never agree with Amy. Answer in the way shown.

1 I’m hungry.

2 I don’t like driving.

3 I like football.

4 I didn’t enjoy the film.

5 I’m not tired.

6 I thought the exam was easy.

 

Are you? I’m not.

Don’t you? I do.

 

C Tina tells you something. If the same is true for you, answer with So … or Neither … (as in the first example). Otherwise, ask Tina questions (as in the second example).

1 I’m not tired.

2 I work hard.

3 I watched TV last night.

4 I won’t be at home tomorrow.

5 I like reading.

6 I’d like to live somewhere else.

7 I can’t go out tonight.

8 I’m looking forward to the weekend

Neither am I.

Do you? What do you do?

 

D What do you say to Sam? Use I think so, I hope not etc.

1 (You don’t like rain.)

SAM: Is it going to rain?

YOU: I hope not. (hope)

2 (You need more money.)

SAM: Do you think you’ll get a pay rise?

YOU: …………..(hope)

3 (You’re going to a party. You can’t stand John.)

SAM: Will John be at the party?

YOU: …………..(hope)

4 (You’re not sure whether Amy is married, but she probably isn’t.)

SAM: Is Amy married?

YOU: …………..(think)

5 (Jane has lived in Italy for many years.)

SAM: Does Jane speak Italian?

YOU: …………..(suppose)

6 (You have to leave Sam’s party early.)

SAM: Do you have to leave already?

YOU: …………..(afraid)

7 (You’re not sure what time the film begins, but it’s probably 7.30.)

SAM: What time is the film? 7.30?

YOU: …………..(think)

8 (You are the receptionist at a hotel. The hotel is full.)

SAM: Do you have a room for tonight?

YOU: …………..(afraid)

Đáp án

A

2 doesn’t

3 was

4 has

5 will

6 should

7 won’t

8 do

9 didn’t

10 might

11 am … isn’t or ’m not … is or can’t … can or can’t … is

12 would … could … can’t

B

3 Do you? I don’t.

4 Didn’t you? I did.

5 Aren’t you? I am.

6 Did you? I didn’t.

C

Example answers:

3 So did I. or Did you? What did you watch?

4 Neither will I. or Won’t you? Where will you be?

5 So do I. or Do you? What sort of books do you like?

6 So would I. or Would you? Where would you like to live?

7 Neither can I. or Can’t you? Why not?

8 So am I. or Are you? Are you doing something nice?

D

2 I hope so.

3 I hope not.

4 I don’t think so.

5 I suppose so.

6 I’m afraid so.

7 I think so.

8 I’m afraid not.

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 46: Trợ động từ – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN