Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 60: Cụm danh động từ – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 14
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 60: Cụm danh động từ | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 60: Cụm danh động từ – Học Hay

1. Cụm danh động từ là gì?

Gerund Phrase là gì? Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (V–ing), theo sau là tân ngữ và/hoặc từ bổ nghĩa (thường là trạng từ). Cụm danh động từ luôn đóng vai trò là danh từ, vì vậy chúng có chức năng làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

    • My mother loves watching dramas. => đóng vai trò tân ngữ
      (Mẹ tôi rất thích xem phim truyền hình)

 

    • Buying unnecessary things is your father’s weird hobby. => đóng vai trò chủ từ
      (Mua các thứ không cần thiết là sở thích kỳ lạ của cha con)

 

 ► Lưu ý: Sự khác biệt giữa cụm phân từ và cụm danh động từ (gerund phrases). Hai cụm từ này dễ bị nhầm lẫn với nhau. Cả 2 đều bắt đầu bằng V-ing nhưng cụm phân từ có chức năng như một tính từ, trong khi cụm danh động từ có chức năng của 1 danh từ.

Ví dụ:

    • Last night, I found him listening to music.
      (Tối qua, tôi phát hiện ra cậu ta đang nghe nhạc)
      => listening to music là cụm phân từ

 

    • Listening to music is a way to relax.
      (Nghe nhạc là một cách để thư giản)
      => listening to music là cụm danh động từ

 

    • I don't like going to school in the rain season.
      (Tớ không thích đi học vào mùa mưa tí nào)
      => cụm danh động từ

 

  • Going to school in the rain season, Alexis has to get up early to avoid the traffic jam.
    (Đi học vào mùa mưa, Alexis phải thức dậy sớm để tránh kẹt đường)
    => cụm phân từ

Tìm hiểu thêm Cụm phân từ là gì và chức năng cụm phân từ

                       Phân từ tiếng anh là gì? Phân từ và danh động từ


2. Chức năng:

Chức năng của cụm danh động từ bao gồm:

- Làm chủ từ:

Ví dụ:

    • Studying until midnight made him tired.
      (Học liên tục tới nửa đêm khiến cậu bé mệt mỏi)

 

    • Eating candies at night can cause tooth decay.
      (Ăn kẹo buổi tối có thể làm sâu răng)

 

- Làm tân ngữ trực tiếp cho động từ:

Ví dụ:

    • Children love reading fairy tales.
      (Trẻ con thích đọc truyện cổ tích)

 

    • Carol hates washing dishes after lunch.
      (Carol ghét phải rửa chén sau bữa trưa)

 

- Bổ ngữ cho chủ từ: (thường đứng sau động từ to be và các liên động từ)

Ví dụ:

    • His hobby is swimming in this river.
      (Sở thích của cậu bé là tắm sông)

 

    • One of my father’s interests is playing chess with his friends.
      (Một trong những thứ cha tôi thích là chơi cờ với bạn của ông)

 

- Bổ nghĩa cho giới từ

Ví dụ:

    • Mariah goes to the market after having breakfast with her mother.
      (Mariah đi chợ sau khi ăn sáng với mẹ của cô)

 

  • I cooked a meal by using cooker.
    (Tôi đã nấu một bữa cơm với nồi cơm điện)

3. Vị trí của cụm danh động từ:

- Sau các đại từ sở hữu.

Ví dụ: My Mom complains about my working late.
(Mẹ tôi phàn nàn về việc tôi làm thêm giờ)

- Sau các động từ sau:

admit (chấp nhận), advise (khuyên nhủ), allow (cho phép), appreciate (đề cao, đánh giá), avoid (tránh), confess (thú nhận), consider (xem xét), deny (từ chối), delay (trì hoãn), dislike (không thích), enjoy (thích), escape (thoát), excuse (buộc tội), finish (chấm dứt), imagine (tưởng tượng), involve (dính dáng, liên quan), mention (đề cập), mind (phiền, ngại), miss (nhớ, bỏ lỡ), postpone (trì hoãn), quit (nghỉ việc), recommend (đề xuất), resent (bực tức), risk (rủi ro), tolerate (tha thứ), suggest (đề nghị), recollect (nhớ ra), stop (dừng lại), pardon, can't resist (không thể kháng cự), can't stand (không thể chịu đựng được), can't help (không thể tránh, nhịn được), be worth (xứng đáng), it is no use/ it is no good (vô ích), to look forward to (trông mong), be / get accustomed to (dần quen với )…

Ví dụ:

    • I suggest playing basketball at recess.
      (Tôi đề nghị chơi bóng rổ vào giờ ra chơi)

 

    • My brother often finishes working at 6 p.m.
      (Anh tôi thường kết thúc ngày làm việc lúc 6 giờ tối)

 

    • Nobia avoids arguing with Chaien because he’s afraid of him.
      (Nobita tránh cãi nhau với Chaien vì sợ cậu ta)

 

- Sau giới từ.

Ví dụ:

    • Thank you for helping my best friend.
      (Cảm ơn vì đã giúp đỡ bạn thân của tôi)

 

  • I go home after having dinner with Mark.
    (Tôi về nhà sau khi đã ăn tối với Mark)

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 60: Cụm danh động từ – Học Hay

A Choose from Box A and Box B to make sentences. Use -ing.

1 Kate was in the kitchen.

2 Amy was sitting in an armchair.

3 Nicola opened the door carefully.

4 Sarah went out.

5 Lisa worked in Rome for two years.

6 Anna walked around the town.

She was trying not to make a noise.

She looked at the sights and took pictures.

She said she would be back in an hour.

She was reading a book.

She was making coffee.

She was teaching English.

 

B Put the words in the right order.

1 Joe (knee / football / his / hurt / playing) Joe hurt his knee playing football.

2 I (in the rain / wet / got / very / walking)

3 Laura (to work / had / driving / an accident)

4 My friend (off / slipped / a bus / getting / and fell)

5 Emily (trying / her back / a heavy box / to lift / hurt)

6 Two people were (to put out / by smoke / the fire / overcome / trying)

C Complete the sentences. Use Having + a suitable verb.

1 Having finished her work, Katherine left the office and went home.

2 …………………..our tickets, we went into the theatre and took our seats.

3 ……………….the problem, I think we’ll be able to find a solution.

4 ……………….he was hungry, Joe now says he doesn’t want to eat anything.

5 ……………….his job recently, James is now unemployed.

6 ……………….most of his life in London, Sam has now gone to live in a small village in the country.

D Make one sentence from two. Begin with -ing or Not -ing. Sometimes you need to begin with Having … . Don’t forget the comma (,).

1 I felt tired. So I went to bed early.

Feeling tired, I went to bed early.

2 I thought they might be hungry. So I offered them something to eat.

………………………………I offered them something to eat.

3 Robert is a vegetarian. So he doesn’t eat any kind of meat.

………………………………Robert doesn’t eat any kind of meat.

4 I didn’t have a phone. So I had no way of contacting anyone.

………………………………I had no way of contacting anyone.

5 Sarah has travelled a lot. So she knows a lot about other countries.

………………………………Sarah knows a lot about other countries.

6 I wasn’t able to speak the local language. So I had trouble communicating.

………………………………I had trouble communicating.

7 We had spent nearly all our money. So we couldn’t afford to stay at a hotel.

………………………………we couldn’t afford to stay at a hotel.

Đáp án

A

1 1 Kate was in the kitchen making coffee.

2 Amy was sitting in an armchair reading a book.

3 Nicola opened the door carefully trying not to make a noise.

4 Sarah went out saying she would be back in an hour.

5 Lisa worked in Rome for two years teaching English.

6 Anna walked around the town looking at the sights and taking pictures.

B

2 I got very wet walking in the rain.

3 Laura had an accident driving to work.

4 My friend slipped and fell getting off a bus.

5 Emily hurt her back trying to lift a heavy box.

6 Two people were overcome by smoke trying to put out the fire.

C

Example answers:

2 Having bought our tickets / Having got our tickets

3 Having discussed the problem / Having talked about the problem / Having thought about the problem

4 Having said he was hungry

5 Having lost his job / Having given up his job / Having been fired from his job

6 Having spent most of his life / Having lived (for) most of his life

D

2 Thinking they might be hungry, …

3 Being a vegetarian, …

4 Not having a phone, …

5 Having travelled a lot, …

6 Not being able to speak the local language, …

7 Having spent nearly all our money, …

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 60: Cụm danh động từ – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN