Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 70: Chủ ngữ giả – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 23
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 70: Chủ ngữ giả | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 70: Chủ ngữ giả – Học Hay

 

1. Chủ ngữ giả là gì?

Chủ ngữ giả (Dummy subjects) là gì? Trong tiếng anh, đôi khi chúng ta phải chủ ngữ giả khi trong câu không có chủ ngữ nào phù hợp với động từ liền đó. Chủ ngữ thật có thể nằm ở nằm ở đâu đó trong câu.

2. Phân loại

Chủ ngữ giả trong tiếng anh được dùng phổ biến và chủ yếu là IT và THERE.

a. Chủ ngữ giả với it:

- IT thường được dùng như một đại từ để tránh lặp lại danh từ đã đề cập trước đó trong câu. Đôi khi it còn đứng làm chủ ngữ trước động từ TO BE chứ không thay cho danh từ nào. Khi đó IT được xem là chủ ngữ giả.

Ví dụ:

    • This is my house. It is very beautiful.
      (Đây là nhà tôi, nó rất đẹp)

→ it là đại từ thay thế cho danh từ my house đã được nhắc đến trước đó để tránh sự lặp lại không cần thiết. Trường hợp này it là chủ ngữ thật.

    • It is very interesting to read this book.
      (Đọc quyết sách này thật thú vị)

→ it ở đây không thay thế cho bất kì danh từ nào, nó chỉ đứng trước động từ is để làm chủ ngữ cho động từ này. Nên it ở đây là chủ ngữ giả.

→ Chủ ngữ thật là ‘Reading this book’ (Reading this book is very interesting.)

- Cách dùng chủ ngữ giả It:

a.1. Trong các cấu trúc:


It + be + Adj + to do something.


    • It’s interesting to watch this film.
      (Thật thú vị khi xem bộ phim này)


It + be + Adj + that clause.


    • It’s disgusting that he turns his radio too loud.
      (Thật khó chịu khi anh ta vặn loa to như thế)

Lưu ý: Nếu trước it + be có find hoặc think (that), thì be và that có thể được lượt bỏ.


    • He finds it boring to study at weekend.
      ≈ He finds that It is boring to study at weekend.
      (Anh ta thấy cuối tuần mà phải học thì thật là buồn chán)


It + be + Adj (+) + that + S + (should) + V(bare).

Adj (+) là các tính từ như: important, necessary, urgent, imperative…. Xem thêm các tính từ dùng trong cấu trúc này tại đây,

Ví dụ:


    • It’s necessary that he should take the earliest flight to come back home.
      (Điều cần thiết là anh ta nên chọn chuyến bay sớm nhất trở về nhà)

    • It was recommended that we shouldn’t stay here for too long.
      (Đề nghị chúng ta không nên ở đây quá lâu)


It + be/seem + a + noun/ noun clause


    • It’s a waste of time and money doing it.
      (Thật tốn thời gian và tiền bạc để làm điều này)

Lưu ý: Những danh từ được dùng trong cấu trúc này có thể là nuisance (sự phiền toái, rắc rối); shame (sự đáng tiếc); relief (sự nhẹ nhõm); mercy (sự may mắn, sung sướng); a good thing (điều tốt lành).

 

a.2. Để diễn tả thời gian, thời tiết, nhiệt độ và khoảng cách.

Ví dụ:


    • It’s ten o’clock. (Giờ là 10 giờ)
    • It’s Sunday. (Nay là chủ nhật)
    • It’s rained for two days. (Mưa hai hôm rồi)
    • It’s three miles to the nearest gas station. (Bến xe gần nhất cách đây 3 dặm)

a.3. Để nói về người

► Nói về bản thân mình

- Khi nói chuyện điện thoại


    • Hi. It’s Thomas (Xin chào. Là Thomas đây)

- Khi người khác không thể thấy chúng ta


    • [Lyly knocks on door] It’s me. It’s Lyly.
      (Lyly gõ cửa: Là tôi đây. Mary đây)

► Nói về người khác

- Chỉ ra người nào đó trong lần đầu tiên gặp hay nói tới


    • Who’s that? It’s Mr. Hung (Ai vậy? Là Mr. Hung)

- Khi chúng ta không thể nhìn thấy ai đó, chúng ta hỏi tên họ


    • Hello. Who is it? (Alo. Ai vậy?)

b. Chủ ngữ giả there:

- There có thể được sử dụng như một chủ ngữ giả. Khi đó, sau động từ chính sẽ là một cụm danh từ (noun phase).

- Cách sử dụng chủ ngữ giả there:

b.1. Với số (number) hoặc số lượng (quantity):

Ví dụ:

    • There are three televisions in my house.
      (Nhà tôi có 3 cái TV)

    • There is a lake near my neighbor.
      (Có một cái hồ gần khu tôi sống)

b.2. Để giới thiệu một chủ đề mới:

Ví dụ:


    • There is an attack in London, I hope no one is hurt.
      (Có một vụ tấn công ở London, tôi hy vọng không có ai bị thương)

    • There would be thousands of planets out there
      (Có hàng ngàn hành tinh ở ngoài kia)

b.3.​​​ Để nói về một cái gì đó, ở đâu:

Ví dụ:


    • There used to be a bookstore next to my grandpa’s house.
      (Từng có một hiệu sách kế bên nhà nội tôi)

    • There are flowers in the gardens.
      (Có nhiều hoa trong khu vườn)

b.4. Với một đại từ bất định hoặc biểu thức chỉ số lượng đi với to-V hoặc V-ing hoặc (for) + to-V:

Ví dụ:


    • There is nothing to eat in the kitchen.
      (Trong bếp chả có gì ăn được hết)

    • There are a lot of task for us to do.
      (Có rất nhiều công việc phải làm)

    • There is nothing holding me back, babe.
      (Không có gì có thể ngăn anh lại được nữa em yêu à)

► Lưu ý: động từ to be đi sau there được chia theo danh từ phía sau nó, cụ thể là nếu danh từ theo sau ở số ít, hoặc không đếm được thì động từ to be sẽ chia là is/was, ngược lại nếu danh từ là số nhiều thì động từ to be sẽ chia là are/were.

- There có thể dùng cách nói sau:

there will be

there must be

there might be etc.

there must have been

there should have been

there would have been etc.

there is sure to be

there is bound to be

there is going to be

there is likely to be

there is supposed to be

there used to be

 

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 70: Chủ ngữ giả – Học Hay

A Put in there is/was or it is/was. Some sentences are questions (is there … ? / was it … ? etc.) and some are negative (there isn’t / it wasn’t etc.).

1 The journey took a long time. There was a lot of traffic.

2 What’s the new restaurant like? Is it good?

3 ………………something wrong with the washing machine. It’s not working properly.

4 I wanted to visit the museum yesterday, but ……………enough time.

5 What’s that new building over there? ……………a hotel?

6 How can we get across the river? ……………a bridge?

7 A few days ago ……………a big storm, which caused a lot of damage.

8 I can’t find my phone. ……………in my bag – I just looked.

9 ……………anything interesting on TV, so I turned it off.

10 ……………often very cold here, but much snow.

11 I couldn’t see anything. ……………completely dark.

12 ‘……………a bookshop near here?’ ‘Yes, ……………one in Hudson Street.’

13 ……………difficult to get a job right now. ……………a lot of unemployment.

14 When we got to the cinema, ……………a queue outside. ……………a very long queue, so we decided not to wait.

B Read the first sentence and then write a sentence beginning There … .

1 The roads were busy yesterday. => There was a lot of traffic.

2 This soup is very salty. There ……………in the soup.

3 The box was empty. ……………in the box.

4 About 50 people came to the meeting. ……………at the meeting.

5 The film is very violent.

6 I like this town – it’s lively.

C Complete the sentences. Use there would be, there used to be etc. Choose from:

won’t    may       would   wouldn’t              should used to                                 is going to

 

1 If people drove more carefully, there would be fewer accidents.

2 ‘Do we have any eggs?’ ‘I’m not sure. ……………some in the fridge.’

3 I think everything will be OK. ……………any problems.

4 Look at those clouds. ……………a storm. I’m sure of it.

5 There isn’t a school in the village. ……………one, but it closed a few years ago.

6 People drive too fast on this road. I think……………a speed limit.

7 If people weren’t so aggressive, ……………any wars.

D Are these sentences OK? Change it to there where necessary.

1 They live on a busy road. It must be a lot of noise. => There must be a lot of noise.

2 It’s a long way from my house to the nearest shop. => OK

3 After the lecture it will be an opportunity to ask questions.

4 Why was she so unfriendly? It must have been a reason.

5 I like where I live, but it would be nicer to live by the sea.

6 How long is it since you last went to the theatre?

7 It used to be a lot of tourists here, but not many come now.

8 My phone won’t work here. It’s no signal.

9 It was Ken’s birthday yesterday. We had a party.

10 We won’t have any problem parking the car. It’s sure to be a car park somewhere.

11 I’m sorry about what happened. It was my fault.

12 I was told that it would be somebody to meet me at the station, but it wasn’t anybody.

Đáp án

A

3 There’s / There is

4 there wasn’t

5 Is it

6 Is there

7 there was

8 It isn’t / It’s not

9 There wasn’t

10 It’s / It is … there isn’t

11 It was

12 Is there … there’s / there is

13 It’s / It is … There’s / There is

14 there was … It was

B

2 There’s / There is a lot of salt in the soup. or … too much salt …

3 There was nothing in the box.

4 There were about 50 people at the meeting.

5 There’s / There is a lot of violence in the film.

6 (example answers)

There is a lot to do in this town. / … plenty to do in this town. / … a lot happening in this town. or There are a lot of places to go in this town.

C

2 There may be

3 There won’t be

4 There’s / There is going to be

5 There used to be

6 there should be

7 there wouldn’t be

D

3 there will be an opportunity

4 There must have been a reason.

5 OK

6 OK

7 There used to be a lot of tourists

8 There’s no signal.

9 OK

10 There’s sure to be a car park somewhere.

11 OK

12 there would be somebody … but there wasn’t anybody.

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 70: Chủ ngữ giả – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN