Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 74: all-all of/most-most of/no-none of – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 31
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 74: all-all of/most-most of/no-none of | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 74: all-all of/most-most of/no-none of – Học Hay

A. All

- All (tất cả) dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được.

Ví dụ:

  • All tickets are sold out.
    (Tất cả các vé đều đã được bán hết)
  • All information about this case is secret.
    (Tất cả những thông tin về vụ án này đều là tuyệt mật)

- All được dùng trước mạo từ the, tính từ sở hữu (my, his, her), đại từ chỉ định (this, those) và số.

Ví dụ:

  • All my friends are here.
    (Tất cả bạn bè của tôi đều ở đây)
  • All 35 students passed the exam.
    (Cả 35 học sinh đều đậu kỳ thi)
  • All this food was poison.
    (Toàn bộ đồ ăn đều bị nhiễm độc)

- All đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước đại từ quan hệ (whom, which) hoặc đại từ nhân xưng tân  ngữ (him, her, us).

Ví dụ:

  • I love all of you.
    (Mẹ yêu tất cả các con)
  • I have to cook dinner and wash my clothes, all of which are time – consuming.
    (Tôi cần phải nấu ăn và giặt quần áo, và chúng rất là tốn thời gian)

 - All of thường được dùng trước các tính từ sỡ hữu, mạo từ the và đại từ chỉ định, nhưng không bắt buộc, giới từ of có thể được lược bỏ.

Ví dụ:

  • All (of) my students are very naughty.
    (Tất cả học sinh của tôi đều rất nghịch ngợm)
  • What should we do with all (of) this mess?
    (Chúng ta nên lam gì với đống lộn xộn này đây?)

- Khi đề cập đến toàn bộ vật hay người (nói chung), từ chỉ số lượng all đi kèm với danh từ, không đi với the hay of.

  • Ví dụ: All mothers love their children.
    (Tất cả các bà mẹ đều yêu con của họ)

B. Most

1. Most:

Cấu trúc: most + noun (hầu hết, phần lớn)

Ví dụ:

  • Most people are afraid of snakes.
    (Hầu hết mọi người đều sợ rắn)
  • Most pollution comes from industrial wastes.
    (Hầu hết ô nhiễm đều đến từ chất thải công nghiệp)

Most + danh từ số nhiều: động từ chia ở số nhiều (ví dụ: most people are). Most + danh từ số ít: động từ chia ở số ít (ví dụ: most pollution comes)

 

2. Most of:

Most đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ (a/an, the), đại từ chỉ định (this/that), tính từ sở hữu (my, his, their) hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ (him, her, us).

Ví dụ:

  • Most of these students are intelligent.
    (Hầu hết các em học sinh đều thông minh)
  • I spend most of the time studying.
    (Tôi dành hầu hết thời gian để học)

Cách chia động từ tiếng anh


Most of + danh từ số nhiều: động từ chia theo số nhiều. 
Most of + danh từ số ít: động từ chia theo số ít

- Most of còn được dùng trước tên riêng địa lý:

  • Ví dụ: most of England, most of Viet Nam

Lưu ý: Ta dùng most + Noun khi nói chung chung. Nhưng khi nói về 1 cái cụ thể thì phải dùng most of the + Noun.

Ví dụ:

  • Most cakes are sweet. → bánh chung chung
    (Hầu hết bánh đều ngọt)
  • Most of the cakes at this festival are sponsored by Kinh Do.→ bánh tại lễ hội (cụ thể)
    (Hầu hết các bánh ngọt tại lễ hội này được tài trợ bởi Kinh Đô)

C. No - None of

1. No (không):

- Cách dùng: No đứng trước danh từ đếm được (số ít và số nhiều) và không đếm được.

Ví dụ:

  • We got no time.
    (Chúng ta không có thời gian đâu)
  • There is no one here. Stop yelling.
    (Không có ai ở đây đâu. Đừng kêu gào nữa)

h.2. None (không ai, không vật gì):

- Cách dùng: None đóng vai trò như đại từ, nó đứng 1 mình và thay thế cho danh từ (đếm được và không đếm được). None được dùng như chủ ngữ và tân ngữ.

Ví dụ:

  • He has 2 best friends, but none came to attend his wedding.
    (Anh ta có 2 người bạn thân nhưng không ai đến tham dự đám cưới của anh ấy cả)
  • Who went to school last night? – None.
    (Ai tới trường tối hôm qua – Chẳng ai cả)

- Khi None làm chủ từ, động từ được chia theo từ mà nó đại diện

  • Ví dụ: I’m always looking for ideas. None ever come. (None = ideas)
    (Tôi luôn tìm kiếm ý tưởng. Chúng chả bao giờ tới cả)

 

- None đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ the, đại từ nhân xưng tân ngữ (him, it), đại từ chỉ định (this/that), hoặc tính từ sở hữu (my, your).

Ví dụ:

  • None of the students know what happened to their teacher.
    (Không có học sinh nào biết chuyện gì đã xảy ra với giáo viên của họ)
  • None of my children caused the accident.
    (Không có đứa con nào của tôi gây ra tai nạn hết)

 

- None không được sử dụng trong câu đã có từ phủ định (not)

  • Ví dụ: She can’t remember any of us.
    (Cô ấy không thể nhớ được bất cứ ai trong chúng tôi)
    NOT: She can’t remember none of us.

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 74: all-all of/most-most of/no-none of – Học Hay

A Put in of where necessary. Leave the space empty if the sentence is already complete.

1 All (-) cars have wheels. (the sentence is already complete)

2 None of this money is mine.

3 There were problems at the airport and some ……………….flights were cancelled.

4 Some …………the films I’ve seen recently have been very violent.

5 Joe never goes to museums. He says that all………… museums are boring.

6 I think some………… people watch too much TV.

7 Do you want any………… these magazines or can I throw them away?

8 Kate has lived in London most …………her life.

9 Joe has lived in Chicago all …………his life.

10 Most …………days I get up before 7 o’clock.

11 I usually have a little …………sugar in my coffee.

12 They won the lottery a few years ago, but they’ve spent most………… the money.

B Choose from the list and complete the sentences. Use of (some of / most of etc.) where necessary.

accidents             European            countries             my dinner           the players

birds      her friends          my spare time       the population

cars        her opinions       the buildings          these books

 

1 I haven’t read many of these books .

2 All cars have wheels.

3 I spend much …………….gardening.

4 Many …………are caused by bad driving.

5 It’s a historic town. Many …………are over 400 years old.

6 When Emily got married, she kept it a secret. She didn’t tell any………… .

7 Not many people live in the north of the country. Most………… live in the south.

8 Not all …………can fly. For example, the penguin can’t fly.

9 Our team played badly and lost the game. None …………played well.

10 Emma and I have different ideas. I don’t agree with many………… .

11 Sarah travels a lot in Europe. She has been to most………… .

12 I had no appetite. I could only eat half………… .

C Use your own ideas to complete these sentences.

1 The building was damaged in the explosion. All the windows were broken.

2 We argue sometimes, but get on well most of………… .

3 I went to the cinema by myself. None of …………wanted to come.

4 The test was hard. I could only answer half………… .

5 Some of …………you took at the wedding were really good.

6 ‘Did you spend all………… I gave you?’ ‘No, there’s some left.’

D Complete the sentences. Use:

all of / some of / none of + it/them/us (all of it / some of them etc.)

1 These books are all Sarah’s. None of them belong to me.

2 ‘How many of these books have you read?’ ‘………… . Every one.’

3 We all got wet in the rain because………… had an umbrella.

4 Some of this money is yours and………… is mine.

5 Many of my friends have travelled a lot, but………… has ever been to Africa.

6 Not all the tourists in the group were Spanish. ………… were French.

7 I watched most of the film, but not………… .

8 He told us his life story, but………… was true. It was all invented.

Đáp án

A

3 —

4 of

5 —

6 —

7 of

8 of

9 — (of is also correct)

10 —

11 —

12 of

B

3 of my spare time

4 accidents

5 of the buildings

6 of her friends

7 of the population

8 birds

9 of the players

10 of her opinions

11 European countries

12 (of) my dinner

C

Example answers:

2 the time

3 my friends

4 (of) the questions

5 the pictures / the photos / the

photographs

6 (of) the money

D

2 All of them

3 none of us

4 some of it

5 none of them

6 Some of them

7 all of it

8 none of it

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 74: all-all of/most-most of/no-none of – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN