Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 78: Mệnh đề quan hệ – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 18
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 78: Mệnh đề quan hệ | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 78: Mệnh đề quan hệ – Học Hay

- Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì? Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh hay còn được gọi là mệnh đề tính từ (Adjective Clause) là một mệnh đề phụ thuộc. Nó được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ/ đại từ đứng trước nó (tiền ngữ). Nó cho biết which one (cái nào) hoặc what kind (loại nào).

- Mệnh đề tính ngữ luôn theo sau ngay danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

    • That is the mountain that we are going to climb.
      (Đó là ngọn núi mà chúng ta sẽ leo)

    • Daniel, who was late again today, sits next to me in English.
      (Daniel, người hôm nay lại đến trễ, là người ngồi bên cạnh tôi trong lớp Anh Văn)

→ Daniel was late again today + Daniel sits next to me in English = Daniel, who was late again today, sits next to me in English.

Đại Từ Quan Hệ

- Một mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (that, which, who, whom, whose). Đây là yếu tố kết nối danh từ/đại từ với mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chính nó.

Ví dụ:

    • There is the mountain that we are going to climb.
      → That nối mệnh đề we are going to climb that với danh từ mountain

    • My blue tennis shoes, which used to be my mom's, were under the bed.
      → Which là đại từ thay thế danh từ shoes trong mệnh đề phụ thuộc shoes used to be my mom's và là chủ ngữ của mệnh đề phụ thuộc này

- Các đại từ quan hệ đóng các chức năng ngữ pháp trong câu.

- Các đại từ quan hệ trong tiếng anh: xem thêm tại đây

Các Loại Mệnh Đề Quan Hệ

Gồm mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

a. Mnh đề quan h xác định:

Mệnh đề quan hệ xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ giới hạn (Retristive relative clause/ Defining relative clauses):

- Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó.

- Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

- Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính

Ví dụ:

    • The old man is sitting on the park bench. He is Mr. Donald.
      → The old man whois sitting on the park bench is Mr. Donald.
      (Người đàn ông đang ngồi trên ghế đá kia là ông Donald)

    • I met a man yesterday. He teaches Math.
      → The man whom I met yesterday teaches Math.
      (Người đàn ông mà tôi gặp hôm qua dạy toán)

b. Mnh đề quan h không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ không giới hạn (Non-restrictive relative clause/ Nondefining relative clause):

- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định.

- Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

- Là mệnh đề quan hệ có dấu phẩy. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (, ) hay dấu gạch ngang (-).

- Tiền ngữ trong mệnh đề đã xác định hoặc rõ ràng (danh từ riêng, chỉ tên người, vật, trước danh từ có tính từ chỉ thị, tính từ sở hữu, danh từ có cụm giới từ theo sau)

Ví dụ:

    • My mother, who is 50 years old, began jogging a few years ago.
      (“My mother began jogging a few years ago” vẫn đủ nghĩa)

    • Mr. Han, whom I met yesterday, has gone to Paris.
      (“Mr. Han has gone to Paris” vẫn đủ nghĩa)

Lưu ý:

- Mệnh đề quan hệ không giới hạn mở đầu bằng các cụm từ như all of, any of, (a) few of, both of, each of, either, neither of, half of, much of, many of, most of, none of, two of, … có thể được dùng trước whom và which


  • Ví dụ: I have two brothers. Both of whom are very naughty.
    (Tôi có hai đứa em, tụi nó quậy như giặc)

- Đại từ quan hệ làm túc từ không thể bỏ được.

    • Ví dụ: Jim, who I met this morning, is a kind person.
      (Jim, người tôi gặp sáng nay, là một người tốt)

Không được dùng that trong mệnh đề không giới hạn (tức mệnh đề được ngăn cách bởi dấu phẩy)

- Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

    • Ví dụ:
      She can’t come to my birthday party. That makes me sad.
      → She can’t come to my birthday party, which makes me sad
      (Việc cô ấy không đến tiệc sinh nhật của tôi làm tôi rất buồn)

Túc từ của một giới từ: Không thể bỏ đại từ quan hệ trong trường hợp này, vậy nên giới từ thường đặt trước whom. Tuy nhiên cũng có thể đưa giới từ ra phía cuối mệnh đề và khi đó who thường được dùng thay cho whom (nếu không đứng liền sau giới từ).

Ví dụ:

    • Mr. Lam was very generous about overtime payments. I was working for him.
      → Mr. Lam, for whom I was working, was very generous about overtime payments.
      Hoặc
      → Mr Lam, who I was working for, was very generous about overtime payments.

Mệnh Đề Quan Hệ Với Giới Từ

- Với các động từ có giới từ đi kèm như listen to, speak to, …, , giới từ trong mệnh đề quan hệ thường được đặt cuối câu và sau đó ta bỏ các đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ như whom, which.

Ví dụ:

    • That’s the person I spoke to.
      (Đó là người mà tôi đã nói chuyện cùng)
      → Trong trường hợp này, whom đã được bỏ.

- Ta cũng có thể đặt giới từ trước các đại từ quan hệ. Cách dùng này thường phổ biến trong văn viết.

    • Ví dụ: That’s the person to whom I spoke.
      (Đó là người mà tôi đã nói chuyện với)

- Khi dùng who hoặc that, ta không đưa giới từ ra trước mệnh đề quan hệ.

    • Ví dụ: The man who Tran married to is Mr. Tuan.
      (Người đàn ông cưới Trang là ông Tuan)

- Đối với các giới từ thuộc cụm động từ như look after, look for, … thì ta không mang giới từ lên trước.

    • Ví dụ: This is the book which I’m looking for.
      (Đây là cuốn sách mà tôi đang tìm kiếm)

- Khi dùng whom, which, các giới từ có thể đứng sau động từ, ngoại trừ without.

  • Ví dụ: The man whom Tran is talking to is Mr. Tuan.
    (Người đàn ông đang nói chuyện với Trang là ông Tuan)


Cách Đổi Mệnh Đề Quan Hệ

Bước 1:

Chọn hai từ giống nhau ở hai câu. Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ (he, she, it , they, her, him, us …).


    • Ví dụ: The girl is my friend. You met her this morning.

Bước 2:

Thay Đại từ quan hệ vào từ đã chọn ở câu thứ 2, sau đó đem Đại từ quan hệ này ra đầu câu thứ 2.

Ví dụ:

    • Thay đại từ quan hệ vào câu sau:
      The girl is my friend. You met her this morning.
      → The girl is my friend. You met whom this morning.

    • Đem đại từ quan hệ ra đầu câu sau:
      The girl is my friend. Whom you met this morning.

Bước 3:

Đem toàn bộ câu thứ 2 đặt phía sau danh từ đã chọn ở câu trước.

    • The girl is my friend. You met her this morning
      → The girl whom you met this morning is my friend.

Lưu ý:

- When, where, why không làm chủ ngữ, do đó nếu phía sau chưa có chủ ngữ thì phải dùng which, that.

- Nếu chủ ngữ rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng phía sau động từ có giới từ, thì không được dùng when, where, why mà phải dùng đại từ quan hệ which.

- Trong trường hợp chủ ngữ ở câu trước chỉ người thì phải xem ở câu sau đã có chủ ngữ hay không.

- Nếu có chủ ngữ rồi thì phải dùng whom/that, nếu chưa có chủ ngữ thì dùng đại từ quan hệ who/that.

- Nếu chủ ngữ ở câu đầu chỉ cả người lẫn vật thì phải dùng that.

Lưu Ý Về Mệnh Đề Quan Hệ

a. Cách dùng Whose và Of Which:

Whose: dùng cho cả người và vật, đứng trước danh từ.


    • Ví dụ: This is my bag. Its price is not too expensive.
      → This is my bag whose price is not too expensive
      (Đây là cái túi của tôi, cái giá của nó không quá đắt đỏ)

Of Which: chỉ dùng cho vật, không dùng cho người, đứng sau danh từ. Phải thêm THE trước danh từ


    • Ví dụ: This is my book. Its cover is nice.
      → This is my book the cover of which is nice.
      (Đây là quyển sách của tôi, bìa của nó rất đẹp)

b. Cách dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ:

- Dấu phẩy được đặt trong mệnh đề quan hệ không hạn định.

- Nếu mệnh đề tính từ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề.


    • Ví dụ: My Mom, who is 54, still works as a teacher.
      (Mẹ của tôi, 54 tuổi, vẫn làm giáo viên)

- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề, cuối mệnh đề dùng dấu chấm.


    • Ví dụ: This is my Mom, who is a teacher.

c. Khi nào có thể rút gọn mệnh đề quan hệ:

- Khi nó là mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy)

- Khi đại từ là túc từ.

- Khi phía trước mệnh đề quan hệ không có giới từ


    • Ví dụ: The man who is standing over there is a doctor.
      → The man standing over there is a doctor.

d. Cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ

- Khi nào không được dùng đại từ quan hệ THAT: khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ

- Khi nào bắt buộc dùng THAT: khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên, trong đó vừa có người vừa có vật

Ví dụ: 


    • The man and his dog came out for a walk. They were very happy.
      → The man and his dog that came out for a walk were very happy.
      (Người đàn ông và chú chó của anh ta ra ngoài đi dạo. Họ rất vui vẻ)

- Khi nào nên dùng THAT trong mệnh đề quan hệ:

+ Khi đầu câu là it trong câu chẻ (Cleft sentences)


    • Ví dụ: It is my father that made the table.
      (Cha tôi là người làm cái bàn đó)

+ Khi đứng trước đó là: all, both, each, many, most, neither, none, part, someone, something, so sánh nhất.

Ví dụ:

    • There is something that must be done.
      (Có 1 chuyện cần phải được thực hiện)

  • This the most beautiful girl that I’ve ever met.
    (Đó là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)​​​​​​

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 78: Mệnh đề quan hệ – Học Hay

A What do these words mean? Choose from the box and write sentences with who.

steals from a shop           buys something from a shop

designs buildings              pays rent to live somewhere

doesn’t tell the truth      breaks into a house to steal things

is not brave        expects the worst to happen

 

1 (an architect) An architect is someone who designs buildings.

2 (a customer)

3 (a burglar)

4 (a coward)

5 (a tenant)

6 (a shoplifter)

7 (a liar)

8 (a pessimist)

B Make one sentence from two. Use who/that/which.

1 A girl was injured in the accident. She is now in hospital.

=> The girl who was injured in the accident is now in hospital.

2 A waiter served us. He was impolite and impatient.

The…………………..

3 A building was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.

The………………

4 Some people were arrested. They have now been released.

The………………

5 A bus goes to the airport. It runs every half hour.

The………………

C Complete the sentences. Choose from the box and use who/that/which.

happened in the past     runs away from home

cannot be explained       developed the theory of relativity

makes furniture                               can support life

has stayed there              were hanging on the wall

 

1 Helen works for a company that makes furniture .

2 The movie is about a girl……………… .

3 What happened to the pictures……………… ?

4 A mystery is something……………… .

5 I’ve heard it’s a good hotel, but I don’t know anyone……………… .

6 History is the study of things……………… .

7 Albert Einstein was the scientist……………… .

8 It seems that Earth is the only planet……………… .

D Are these sentences right or wrong? Correct them where necessary.

1 I don’t like stories who have unhappy endings. => stories that have

2 What was the name of the person who phoned? => OK

3 Where’s the nearest shop who sells bread?

4 Dan said some things about me they were not true.

5 The driver which caused the accident was fined £500.

6 Do you know the person that took these pictures?

7 We live in a world what is changing all the time.

8 Gary apologised for what he said.

9 What was the name of the horse what won the race?

 

E In some of these sentences you need who or that. Correct the sentences where necessary.

1 The woman lives next door is a doctor. => The woman who lives next door

2 Did you find the keys you lost? => OK

3 The people we met last night were very friendly.

4 The people work in the office are very friendly.

5 I like the people I work with.

6 What have you done with the money I gave you?

7 What happened to the money was on the table?

8 What’s the worst film you’ve ever seen?

9 What’s the best thing it has ever happened to you?

F What do you say in these situations? Complete each sentence with a relative clause.

1 Your friend lost some keys. You want to know if he found them. You say:

Did you find the keys you lost?

2 A friend is wearing a dress. You like it. You tell her:

I like the dress……………….. .

3 A friend is going to the cinema. You want to know the name of the film. You say:

What’s the name of the film…………….. ?

4 You wanted to visit a museum, but it was shut. You tell a friend:

The museum ……………..was shut.

5 You invited people to your party. Some of them couldn’t come. You tell someone:

Some of the people ……………..couldn’t come.

6 Your friend had to do some work. You want to know if she has finished. You say:

Have you finished the work…………….. ?

7 You rented a car. It broke down after a few miles. You tell a friend:

Unfortunately the car ……………..broke down after a few miles.

G These sentences all have a relative clause with a preposition. Put the words in the correct order.

1 Did you find (looking / for / you / the books / were)?

Did you find the books you were looking for ?

2 We couldn’t go to (we / invited / to / were / the wedding).

We couldn’t go to…………….. .

3 What’s the name of (the hotel / about / me / told / you)?

What’s the name of…………….. ?

4 Unfortunately I didn’t get (applied / I / the job / for).

Unfortunately I didn’t get…………….. .

5 Did you enjoy (you / the concert / to / went)?

Did you enjoy…………….. ?

6 Gary is a good person to know. He’s (on / rely / can / somebody / you).

Gary is a good person to know. He’s…………….. .

7 Who were (the people / with / were / you) in the restaurant yesterday?

Who were ……………..in the restaurant yesterday?

H Put in that or what where necessary. If the sentence is already complete, leave the space empty.

1 I gave her all the money (–) I had. (all the money that I had is also correct)

2 Did you hear what they said?

3 She gives her children everything ……………..they want.

4 Tell me…………….. you want and I’ll try to get it for you.

5 Why do you blame me for everything ……………..goes wrong?

6 I won’t be able to do much, but I’ll do…………….. I can.

7 I won’t be able to do much, but I’ll do the best…………….. I can.

8 I don’t agree with…………….. you said.

9 I don’t trust him. I don’t believe anything…………….. he says.

Đáp án

A

2 A customer is someone who buys something from a shop.

3 A burglar is someone who breaks into a house to steal things.

4 A coward is someone who is not brave.

5 A tenant is someone who pays rent to live somewhere.

6 A shoplifter is someone who steals from a shop.

7 A liar is someone who doesn’t tell the truth.

8 A pessimist is someone who expects the worst to happen.

B

2 The waiter who/that served us was impolite and impatient.

3 The building that/which was destroyed in the fire has now been rebuilt.

4 The people who/that were arrested have now been released.

5 The bus that/which goes to the airport runs every half hour.

C

2 who/that runs away from home

3 that/which were hanging on the wall

4 that/which cannot be explained

5 who/that has stayed there

6 that/which happened in the past

7 who/that developed the theory of relativity

8 that/which can support life

D

3 the nearest shop that/which sells

4 some things about me that/which were

5 The driver who/that caused

6 OK (the person who took is also correct)

7 a world that/which is changing

8 OK

9 the horse that/which won

E

3 OK (the people who/that we met is also correct)

4 The people who/that work in the office

5 OK (the people who/that I work with is also correct)

6 OK (the money that/which I gave you is also correct)

7 the money that/which was on the table

8 OK (the worst film that/which you’ve ever seen is also correct)

9 the best thing that/which has ever happened to you

F

2 you’re wearing or that/which you’re wearing

3 you’re going to see or that/which you’re going to see

4 I/we wanted to visit or that/which I/we wanted to visit

5 I/we invited to the party or who/whom/that we invited …

6 you had to do or that/which you had to do

7 I/we rented or that/which I/we rented

G

2 the wedding we were invited to

3 the hotel you told me about

4 the job I applied for

5 the concert you went to

6 somebody you can rely on

7 the people you were with

H

3 – (that is also correct)

4 what

5 that

6 what

7 – (that is also correct)

8 what

9 – (that is also correct)

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 78: Mệnh đề quan hệ – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN