Sách Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 81: Trật tự của tính từ – Học Hay


Đăng bởi Huyền Trang | 02/06/2020 | 25
Giáo trình English Grammar in Use – Unit 81: Trật tự của tính từ | Học Hay

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 81: Trật tự của tính từ – Học Hay

 

A. Trật tự tính từ trong tiếng Anh

Tính từ có nhiều loại khác nhau, và chúng được sắp xếp theo 1 trật tự nhất định khi đứng trước danh từ:

Mạo từ/ Đại từ được dùng như tính từ => Tính từ định lượng: con số, số lượng, dãy/chuỗi => Tính từ nhận xét => Tính từ đo lường => Hình dạng => Điều kiện => Tuổi tác => Màu sắc => Mẫu mã => Nguồn gốc => Chất liệu => Mục đích

1. Mạo từ (Article)/Đại từ được dùng như tính từ

Xem Mạo từ tại đây 

Các đại từ được dùng như tính từ: đại từ chỉ định và tính từ sở hữu

2. Tính từ định lượng:

Tính từ định lượng bao gồm các con số (one, three, five), số lượng ($250), chuỗi (3, 7, 11, 15, 21 …)

3. Tính từ nhận xét (Opinions)

- Tính từ nhận xét được chia làm 2 loại: chung và riêng. Tính từ nhận xét chung có thể dùng với bất cứ loại danh từ nào (người, vật, nơi chốn): good, lovely, strange, beautiful, nice, bad…

- Tính từ nhận xét riêng chỉ được dùng cho 1 số loại danh từ cụ thể. Ví dụ:

    • Người và động vật: intelligent, (un)friendly, hard-working
    • Tòa nhà và nội thất: (un)comfortable
    • Thực phẩm: flavorful, tasty, delicious, spicy

 

- Nếu trong câu có cả 2 loại tính từ nhận xét thì tính từ chung chung được đặt trước.

 

    • Ví dụ: She is a lovely, smart student.
      (Cô ấy là 1 học sinh dễ thương, thông minh)

 

4. Tính từ đo lường (Measurements - size)

- Các tính từ đo lường chỉ ra kích cỡ, chiều cao, chiều dài, cân nặng của người hoặc vật: big, small, tall, long, short, huge, tiny, heavy, light, enormous, huge…

- Nếu trong câu có nhiều tính từ đo lường thì tính từ chung được đặt trước.

    • Ví dụ: I’ve just bought a huge, heavy desk.
      (Tao mới mua 1 cái bàn to, nặng)

 

5. Hình dạng (Shape)

Các tính từ hình dạng thường gặp: round, square, rectangular, triangular, oval, bent, straight, twisted, flat, pointy, convex, symmetrical.

6. Tình trạng (Condition)

Các tính từ tình trạng nói cho ta biết tình trạng của 1 vật/người.

  • Tính từ chỉ tình trạng vật lý: dry, wet, clean, dirty
  • Tính từ chỉ cảm xúc: happy, sad, angry, disappointed, scared
  • Tính từ chỉ tình trạng chung chung: rich, poor, shy

7. Tuổi tác (Age)

Tính từ chỉ tuổi tác dùng cho người và vật khác nhau.

  • Cho người: young, youthful, elderly
  • Cho vật: new, antique
  • Cả hai: old, ancient

8. Màu sắc (Color)

- Tính từ chỉ màu sắc bao gồm các màu sắc (blue, green, black, reddish, yellowish) và cả các tính chất của màu sắc (transparent, translucent, opaque).

- Nếu sử dụng cả màu sắc và tính chất của màu sắc, thì tính chất đi trước, màu sắc đi sau.

  • Ví dụ: I love this opaque, blue shirt.
    (Tôi yêu chiếc áo màu xanh đục này)

9. Mẫu mã (Pattern)

Dùng để mô tả mẫu mã của các chất liệu, vật liệu hoặc của động vật: checked, polka-dot, striped, plaid, flowered

10. Nguồn gốc (Origin)

Các tính từ này thường đề cập tới quốc gia hoặc vùng lãnh thổ: American, Viet Nam, Indian, Korean, eastern, asia….

11. Chất liệu (Material)

Tính từ này nói cho ta biết 1 vật được làm từ gì: wooden, plastic, steel…

12. Mục đích (Purpose)

Tính từ này cho chúng ta biết danh từ nó bổ nghĩa được dùng vào việc gì.

    • Ví dụ: a sleeping bag (1 cái túi ngủ), a shopping cart (1 cái xe mua sắm)

 

vị trí và trật tự của tính từ

TRẬT TỰ TÍNH TỪ TRONG CÂU: Thông thường trong tiếng Anh, chỉ có 2,3 tính từ trong cùng 1 câu. Rất hiếm khi ta gặp toàn bộ tính từ trong 1 câu, nên việc ghi nhớ trật tự tính từ không quá khó nhớ.

Ví dụ:

    • There is a big, blue and wooden house over there.
      (Có 1 ngôi nhà bự màu xanh bằng gỗ ở kia)
    • I saw a huge round hole yesterday.
      (Tôi thấy 1 cái lỗ bự hình tròn ngày hôm qua)

 

Lưu ý: Trật tự sắp xếp tính từ trong tiếng anh không phải là bất biến, chúng có nhiều quy tắc khác nhau. Nhưng những chỗ khác nhau không nhiều và không có sự khác biệt quá lớn. Một số nơi sắp xếp trật tự tính từ theo dạng Opsacomp, có nghĩa là: opinion - shape - age - color - origin - material - purpose.

B. Cách sử dụng dấu phẩy với tính từ

Không phải lúc nào ta cũng dùng dấu phẩy “,” để ngăn cách và phân tách các tính từ với nhau. Tùy thuộc vào việc các tính từ đó là tích lũy hay phối hợp mà dùng dấu phẩy hay không.

1. Tính từ phối hợp (Coordinate adjectives)

- Tính từ phối hợp là các tính từ bổ sung nghĩa cho danh từ như nhau, chúng mô tả cùng một tính năng, đặc điểm. Hầu hết các tính từ phối hợp là tính từ ý kiến hoặc đánh giá. Đối với loại tính từ này ta dùng dấu phẩy để ngăn cách chúng.

    • Ví dụ: I have a long, huge sofa. (Tôi có 1 chiếc sofa dài, bự)

=> longhuge thuộc cùng 1 loại tính từ hình dạng (Shape), chúng bổ nghĩa cho ghế sofa như nhau.

- Để kiểm tra xem chúng có phải là tính từ phối hợp hay không, ta có thể hoán đổi vị trí các tính từ với nhau xem câu có còn ý nghĩa như ban đầu hay không.

    • Ví dụ: I have a huge, long sofa.
      => Câu vẫn đúng và có ý nghĩa như lúc đầu. 

2. Tính từ tích lũy (Cumulative Adjectives)

- Tính từ tích lũy được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, chúng dựa vào nhau để tạo ra 1 câu hoàn chỉnh. Chúng quan trọng như nhau và cung cấp các loại thông tin khác nhau. Với loại tính từ này, ta không dùng dấu phẩy để ngăn cách chúng.

    • Ví dụ: I bought a black steel robot. (Tôi mới mua 1 con robot bằng sắt màu đen)

=> Blacksteel thuộc 2 nhóm tính từ khác nhau. Tính từ black dùng để bổ nghĩa cho steel robot.

C. Vị trí của tính từ trong tiếng Anh:

Tính từ đứng ở đâu trong câu tiếng anh?

a. Đứng trước danh từ (Attributive Position)

  • Ví dụ: She is a beautiful girl. (Cô ấy là một người con gái xinh đẹp)

- Một số tính từ không thể đứng trước danh từ: Alike, alight, alive, fine, glad, ill, poorly, alone, ashamed, awake, aware và unwell

b. Đứng sau danh từ (Postpositive Position)

- Một số tính từ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa: Available, imaginable, possible và suitable.

- Một số đi ngay sau các đại từ bất định: something, nothing, anything…

- Chúng cũng được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

Ví dụ:

  • There’re plenty of rooms available. (Còn rất nhiều phòng trống)
  • There is nothing fun. (Chả có gì vui cả)
  • The road is 10 kms long. (Con đường dài 10km)
  • A building is 20 storeys high. (Toà nhà cao 20 tầng)

c. Sau động từ (Predicative Position)

- Tính từ thường đứng sau các động từ to be, liên động từ (be, appear, become, end (up), feel, get, go, grow, keep, look, prove, remain, seem, smell, sound, stay, taste, turn (out)) và 1 số động từ khác (let, make), để bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu.

Ví dụ:

  • He is not happy. (Anh ấy không được vui)
  • You look exhausted. (Bạn trông có vẻ kiệt sức)
  • It smells so good! (Món này thơm ngon quá)

Lưu ý: Hầu hết các tính từ đều có thể đứng trước danh từ hoặc sau các động từ to be và liên động từ. Tuy nhiên, cũng có 1 vài từ chỉ có thể đứng ở 1 vị trí nhất định. Như từ ‘afraid’ chỉ có thể đứng sau động từ to be hoặc liên động từ, ‘previous’ chỉ có thể đứng trước danh từ.

Ví dụ:

  • She is afraid. (Cô ta e sợ)
    NOT: The afraid girl said nothing.
  • The previous chapter is not finished. (Chương trước chưa hoàn thành)
    NOT: The chapter is previous.

- Các tính từ chỉ mức độ, thời gian hay trật tự chỉ có thể đứng trước danh từ, không thể đứng sau động từ.

 

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 81: Trật tự của tính từ – Học Hay

A Put the adjectives in brackets in the correct position.

1 a beautiful table (wooden / round) => a beautiful round wooden table

2 an unusual ring (gold)

3 an old house (beautiful)

4 red gloves (leather)

5 an American film (old)

6 pink flowers (tiny)

7 a long face (thin)

8 big clouds (black)

9 a sunny day (lovely)

10 an ugly dress (yellow)

11 a wide avenue (long)

12 important ideas (new)

13 a new sweater (green / nice)

14 a metal box (black / small)

15 long hair (black / beautiful)

16 an old painting (interesting / French)

17 a large umbrella (red / yellow)

18 a big cat (black / white / fat)

B Complete each sentence with a verb (in the correct form) and an adjective from the boxes.

feel        look       seem     smell     sound   taste

awful     nervous               interesting          nice        upset    wet

 

1 Helen seemed upset this morning. Do you know what was wrong?

2 I can’t eat this. I’ve just tried it and it……………….. .

3 It’s normal to ……………before an exam or an interview.

4 What beautiful flowers! They…………… too.

5 You…………… . Have you been out in the rain?

6 James told me about his new job. It ……………– much better than his old job.

C Put in the correct word.

1 This tea tastes a bit strange . (strange / strangely)

2 I usually feel ……………when the sun is shining. (happy / happily)

3 The children were playing ……………in the garden. (happy / happily)

4 You look…………… ! Are you all right? (terrible / terribly)

5 There’s no point in doing a job if you don’t do it ……………. (proper / properly)

6 The soup tastes ……………. Can you give me the recipe? (good / well)

7 Please hurry up! You’re always so…………… . (slow / slowly)

8 A customer in the restaurant was behaving…………… . (bad / badly)

9 The customer became…………… when the manager asked him to leave. (violent / violently)

D Write the following in another way using the first … / the next … / the last … .

1 the first day and the second day of the course  => the first two days of the course

2 next week and the week after => the next two weeks

3 yesterday and the day before yesterday

4 the first week and the second week of May

5 tomorrow and a few days after that

6 questions 1, 2 and 3 in the exam

7 next year and the year after

8 the last day of our holiday and the two days before that

Đáp án

A

2 an unusual gold ring

3 a beautiful old house

4 red leather gloves

5 an old American film

6 tiny pink flowers

7 a long thin face

8 big black clouds

9 a lovely sunny day

10 an ugly yellow dress

11 a long wide avenue

12 important new ideas

13 a nice new green sweater

14 a small black metal box

15 beautiful long black hair

16 an interesting old French painting

17 a large red and yellow umbrella

18 a big fat black and white cat

B

2 tastes/tasted awful

3 feel nervous

4 smell nice

5 look wet

6 sounds/sounded interesting

C

2 happy

3 happily

4 terrible

5 properly

6 good

7 slow

8 badly

9 violent

D

3 the last two days

4 the first two weeks of May

5 the next few days

6 the first three questions (in the exam)

7 the next two years

8 the last three days of our holiday

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC

Tiếp theo:


Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 81: Trật tự của tính từ – Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN