Master Spoken English - Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ - Đĩa số 3 - Học hay


Đăng bởi Khánh Ly | 08/09/2020 | 279
Master Spoken English - Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ - Đĩa số 3 - Học hay

Video Master Spoken English (có phụ đề) - đĩa số 3 - Học hay

Đĩa số 3 - Master Spoken English

Nguyên âm trung tính (Neutral vowels)

Nếu chúng ta phát âm chính xác nguyên âm trung tính, nó sẽ là tiền đề tốt để phát âm chính xác các phụ âm. Vật chúng ta phát âm nguyên âm trung tính trước, rồi khi học xong các phụ âm (băng số 4 và 5), chúng ta lại quay trở lại với nguyên âm trung tính trong phần ôn tập. Nguyên âm trung tính yêu cầu phát âm rất ngắn và hơi “giật” (staccato) một chút.

 

Thủ pháp tốt nhất là luyện cùng một lúc với các phụ âm đứng trước và sau nó.

Nguyên âm trung tính, còn gọi là nguyên âm “mờ”, là loại nguyên âm rất ngắn khi phát âm lưỡi nằm ở vị trí “nghỉ”, hình dáng môi không bè mà cũng không tròn, ví dụ âm /ə/, vì thế khi nói nhanh (fast speech), người bản ngữ thường lướt qua âm này rất nhanh, có khi hầu như không nghe thấy nó mà chỉ nghe những phụ âm đứng hai bên nó. Lối nói này người ta thường gọi là dạng thức rút gọn, như “haven’t”

 

“..(the vowel) pronounced with the tongue in the position it has when at rest, with the lips neither spread nor rounded” (Longman Dictionary of the English Language. Longman 1991 neutral 4a,b)

Phần theo dõi video:

 

 

 

Nguyên âm trung tính -1: OO /ʊ/       N1

Nguyên âm trung tính -2: ih / ɪ /         N2

Nguyên âm trung tính -3: eh /e/          N3

Nguyên âm trung tính -4: uh / ʌ /       N4

 

 

GZ: These four little sounds are big trouble.

                                                         Y       5

 

 

GH: Beeg trahble?

         N2      N4

 

GZ: Yes, indeed Big trouble. Much of your foreign accent comes from pronouncing these neutral sounds like their larger parent vowels: /u/ /i:/ /æ/ /a/

 

 

 

 

 

 

Khẩu hình trong phát âm các âm này ở vị trí hẹp nhất. Tất cả bốn âm đều là những âm rất ngắn, hơi giật và nghe như “gừ gừ” (shot, staccato and grunt-like sounds):

 

N1

N2

N3

N4

/ ʊ /

/ɪ/

/e/

/ʌ/

 

 

Người ngoại quốc khi nghe tiếng Mỹ thường bị lộ “giọng ngoại quốc” trong khi phát những âm này.

 

 

 

Thực ra những âm này có liên quan tới nguyên âm mẹ (parent vowel) của nó

 

 

 

N1 - / ʊ/ như trong từ full có liên quan đến âm /u:/ trong từ fool

 

 

N1 full => #1 fool

 

N2 - / ɪ/ như trong từ fill có liên quan đến âm /i:/ trong từ feel

 

 

N2 fill =>            Y feel

 

N3 - /e/ như trong từ fell có liên quan đến âm /ei/ như trong từ fail, thậm chí với âm /æ/ như trong từ fallowN3

 

 

fell =>                         +Y fail

 

 

#6 fallow

 

 

 

 

N4 /ʌ/ như trong từ fumble và liên quan đến âm /a:/ như trong từ father

 

 

N4 fumble =>           #5 father

 

 

 

 

Chúng ta coi nguyên âm trung tính như một khoảng chạy cự ly rất ngắn giữa hai phụ âm.

 

My glass is full /fʊl/

My glass is f-l

 

 

                       

Fu:l      fʊll

 

 

 

Please fill /fi:l/ my glass

Please f-l my glass

 

 

                       Fil        fill

 

 

My glass fail

My glass f-ll

 

 

                      Feil         fell

 

 

 

It was a fumble /’fmbl/

It was a f-mble

 

 

          Fa:mble                          fʌmble

 

 

Chúng ta thấy một điều là khi nguyên âm này được phát âm ngắn lại thì phụ âm đứng hai bên nó càng trở nên quan trọng. Lúc đó hầu như chúng ta phát âm lướt từ phụ âm này bỏ qua nguyên âm trung tính sang phụ âm kia.

 

N1

Good      =>

g-d

N2

Little      =>

l-tl

N3

Them     =>

th-m

N4

Them     =>

c-st-m

 

Trong bài tập sau đây, chúng ta luyện phân biệt giữa nguyên âm trung tính và nguyên âm mẹ (parent vowels) của nó. Đọc mỗi câu 3 lần.

 

Bước 1: cảm nhận nguyên âm

 

It’s a good tool

 

Bước 2: cảm nhận phụ âm

 

It’s a g-d tool

 

She eats little meat.

She eats l-tl meat.

She eats little meat.

 

They take neighbors with them.

They take neighborz w-th th-m.

They take neighborz with them.

 

Father’s custom was to wear a costume.

Father’z c-st-m w-z to wear a costume.

Father’z custom waz to wear a costume.

 

Nguyên âm trung tính N#1 như trong từ look (Neutral #1 as in look)

Cook

Book

Neighborhood

Boulevard

Look

foot

good

pull

put

should

 

 

 

Nguyên âm trung tính N#2 như trong từ live (N#2 as in live)

 

Is

It

In

City

Building

Big

Window

Milk

Refrigerator

Finished

 

Y- rung như trong từ he (Y- Buzz as in he)

                        

Eat

Tv

Read

Sleep

Clean

Beach

Street

East

Need

Police

 

Nguyên âm trung tính N#3 như trong từ lend (N#3 as in lend)

 

Tent

Bed

Heavy

West

Second

Seventh

Tenth

Rest

Bread

Red

 

 

 

+Y rung như trong từ cake (+Y- Buzz as in cake)

 

They

Make

Plates

Mail

Eighth

Neighbor

Bank

Lake

Station

Trailer

 

 

 

Nguyên âm trung tính N#4 như trong từ love (N#4 as in love)

 

What

Country

Apartment

Rug

Oven

Public

Bus

From

Second

Gun

 

 

Nguyên âm N#5 như trong từ father (#5 as in father)

 

Watch

Heart

Calm

Barn

Arm

Army

Palm

Are

Argue

Art

 

Bây giờ chúng ta hãy so sánh nhanh từng đôi nguyên âm. Nghe và nhắc lại những từ có nguyên âm trung tính. Đọc từng đôi, mỗi đôi đọc 2 lần.

Trước hết chúng ta phân biết Y-buzz và N2

Bead-bid

Deep-dip

Peal-pill

Feet-fit

Deem-dim

Deed-did

Teen-tin

Feel-fill

Beet-bit

Deal-dill

Keen-kin

Seen-sin

Ben-bin

Peak-pick

Keel-kill

Seep-sip

 

Phân biệt +Y-buzz với N3

 

Bake-beck

Dale-dell

Sale-sell

Wade-wed

Bait-bet

Yale-yell

Laid-led

Wait-wet

Bail-bell

Tail-tell

Late-let

Mane-men

Date-debt

Fail-fell

Raid-red

Mate-met

 

Phân biệt #5 hoặc #4 với N4

 

Bomb-bum

Calm-come

Cot-cut

Hot-hut

Dock-duck

Psalm-sum

Shock-shuck

Lock-luck

Pop-pup

Wan-won

Shot-shut

Rob-rub

Pot-put

Cop-cub

Hob-hub

Not-nut

 

Phân biệt #21 với N4

Roan-run

Phone-fun

Hole-hull

Coat-cut

Coal-cull

Goal-dull

Moat-mutt

Known-none

Note-nut

Pone-pun

Pope-pup

Bone-bun

Tone-ton

Home-hum

Shoat-shut

Soap-sup

 

Phân biệt nguyên âm /u:/ với N/ʊ/

 

Wooed-wood

Pool-pull

Who’d-hood

Stewed-stood

Cooed-could

Fool-full

Shoed-should

Luke-look

 

Chúng ta luyện thêm sự phân biệt này trong câu. Mỗi câu đọc lại 2 lần

 

1.      We pulled him out of the swimming pool.

2.      He put his foot in the new boot.

3.      The woman said good-bye to her students.

4.      He couldn’t prove that the news was true.

 

 

Chúng ta luyện thêm cách phát âm phân biệt giữa /u:/ và Y-1 bằng cách đặt thêm âm y vào đằng trước âm /ʊ/, tạo thành âm /yʊ/.

 

Sự tương phản giữa #1 và Y1 -/ʊ/ (Contrasting #1-OO/Y1-/yʊ/)

Boot-butte

Mooed-mewed

Coos-cues

Whose-hues

Food-feud

Whom-Hume

Moos-mews

Coot-cute

Coo-cue

Cooed-cued

Moot-mute

Booty-beaty

 

Tổng kết

 

N1 => LOOK

N2 => LIVE

N3 => LEND

N4 => LOVE

 

CÂU TRUNG TÍNH (NEUTRAL SENTENCES)

Chúng ta luyện lại sự phân biệt giữa âm trung tính (neutral vowels) và âm mẹ (parent vowels) của nó

 

Đọc mỗi câu sau đây 3 lần

 

Bước 1: Cảm nhận nguyên âm

The neighborhood supermarket has good fruit

 

Bước 2: Cảm nhận phụ âm

The neighborh-d supermarket has g-d fruit

 

Bước 3: Đọc nhanh hơn. Vẫn cảm nhận phụ âm

The neighborhood supermarket has good fruit

 

CÂU CÓ NGUYÊN ÂM TRUNG TÍNH N#1 (NEUTRAL #1 SENTENCES)

I   want you to vacuum the cook’s room

 

I   w-nt you to vacuum the c-k’s room

I  want you to vacuum the cook’s room

 

Put your foot where it should help you get a good pull

P-t your f-t where it sh-d h-lp you g-t a g-d p-ll

 

Put your foot where it should help you get a good pull

 

The cook looked in the book for a boulevard in the neighborhood

The c-k l-ked in the b-k for a b-levard in the neighborh-d

The cook looked in the book for a boulevard in the neighborhood

 

CÂU CÓ NGUYÊN ÂM TRUNG TÍNH N#2 (NEUTRAL #2 SENTENCES) She lives behind the fifth window

She l-vz behind the f-fth window

 

She livz behind the fifth window

 

East Sixth Street is the city’s cleaneast

East S-xth Street-z the c-ty’z cleaneast

East Sixth Street iz the city’z cleaneast

 

When the sweeping was finished I went to sleep

Wh-n the sweeping w-z f-n -shed I w-nt to sleep

When the sweeping waz finished I went to sleep

 

He put the milk and meat into the clean refrigerator

He p-t the m- lk and meat -nto the clean refr-gerator

He put the milk and meat into the clean refrigerator

 

The police office is in the fifth big building at the beach

The police off-ce -z -n the f- fth b-g b-lding at the beach

The police office iz in the fifth big building at the beach

 

CÂU CÓ NGUYÊN ÂM TRUNG TÍNH #3 (NEUTRAL #3 SENTENCES)

The red train pulled into the west station

The r-d train p-lled -nto the w- st station

The red train pulled into the west station

 

My neighbors plan to stay in a tent by the lake

My neighbors plan to stay in a t-nt by the lake

My neighbors plan to stay in a tent by the lake

 

The seventh and eighth loaves of bread felt heavy on the plate

The s-v-nth and eighth loaves of br-d f-lt h-vy on the plate

The seventh and eighth loaves of bread felt heavy on the plate

 

Rest in bed, that’s the tenth mistake the bank made

R- st in b-d, that’s the t-nth m-stake the bank made

Rest in bed, that’s the tenth mistake the bank made

 

CÓ NGUYÊN ÂM TRUNG TÍNH N#4 (NEUTRAL #4 SENTENCES)

In the barn they argued about guns

In the barn they argued about g-nz

In the barn they argued about gunz

 

What rug does father want from the apartment

Wh-t r-g d -z father w-nt fr-m the -partment

 

I watched the second bus pass the park

I watched the sec-nd b-s pass the park

I watched the second bus pass the park

 

NGUYÊN ÂM ĐÔI TRUNG TÍNH (NEUTRAL DIPHTHONGS)

Nguyên âm đôi trung tính: oor /ʊər/, eer /ɪər/, /ʊər/ như trong các từ

N1n

N2n

N3n

3n

Poor

Peer

Pear

pour

 

 

Những nguyên âm này được hình thành bằng cách phối hợp hai âm trung tính với nhau và kết thúc bằng âm R rung. Trong cách ký hiệu, n là nguyên âm trung tính thứ hai

N1n

N2n

N3n

3n*

u + ə

ɪ + ə

e + ə

ɒ + ə

u -> ə

ɪ-> ə

e -> ə

ɒ -> ə

ɒər

eər

ɪər

uər

Poor

Peer

Peer

Pour

 

 

 

Mở miệng rộng (big opening)

 

Mở miệng rộng (big opening)

 

/ʊər/

Pour/floor

 

Chúng ta luyện âm dễ trước

N1n Word List: /ʊər/

 

Poor

Tour

Pure

Sure

Manure

 

 

N2n Word list: /ɪər/

 

Peer

Tear

Cheer

Near

Sheer

 

 

N3n Word List: /eər/

Pear

Tear

Chair

Share

There

Library

Where

Cherries

Berries

 

 

3n Word List: /ɔər/

 

Pour

Tore

Chore

Shore

Floor

Of course

 

N1n

Poor

Tour

Pure

Sure

Manure

 

N2n

Peer

Tear

Cheer

Sheer

Near

 

N3n

Pear

Tear

Chair

Share

There

 

3n

Pour

Tore

Chore

Shore

Floor

 

 

CÂU CÓ NGUYÊN ÂM ĐÔI TRUNG TÍNH (NEUTRAL DIPHTHONG SENTENCES)

 

 

1.      Where is the shore?

 

2.      The chair in the library tore.

 

3.      We went from tears to cheers.

 

4.      I was sure the tour was near manure.

 

5.      It was a chore to share the floor in there.

 

 

6.      Pour pure pear juice for the poor woman.

 

 

đang cập nhật


HOCHAY.COM - Đầu tư bởi công ty CP Học Hay

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028 3510 7799

Email: lienhe@hochay.com

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Mạng xã hội HocHay - Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019