{__ rowsub.childSubPartName __}

Thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơn:

Dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. The sun rises in the East.
(Mặt trời mọc ở hướng Đông) 
Dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.  

get up early every morning.
(Tôi dậy sớm mỗi buổi sáng) 

Dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình, kế hoạch đã được định trước theo thời gian biểu

 The train leaves at seven tomorrow morning.
(Chuyến tàu sẽ rời đi lúc bảy giờ sáng mai) 

Dùng hiện tại đơn để đưa ra lời chỉ dẫn và hướng dẫn (đường đi, cách sử dụng, cách làm bài, v.v)

 

You take the train into the city centre and then you take a number five bus.
(Hãy đi tàu vào thành phố, sau đó, bắt chuyến xe buýt số 5)

Dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với ý nghĩa tương lai

 

I will go to bed after I finish my homework.
(Tôi sẽ đi ngủ sau khi tôi làm xong bài tập)


hiện tại đơnthì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định

S + am/is/are + O

S + V(s/es) + O

Phủ định

S + is/am/are + not + O 

S + don’t/doesn’t + bare Infinitive + O
Nghi vấn

Am/is/are + S + O?

Isn't/aren't + S + O?

Từ để hỏi + am/is/are + S + O?

Từ để hỏi + isn't/aren't + S + O?

Do/does + S + bare infinitive + O? 

Don't/doesn't + S + bare infinitive + O?

Từ để hỏi + Do/does + S + bare infinitive + O?

Từ để hỏi + don't/doesn't + S + bare infinitive + O?

 


Xem thêm Động từ khiếm khuyết thường gặp
                 Động từ thường trong tiếng anh


 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Từ nhận biết Ví dụ

always, often, usually, sometimes, never, all the time, now and then, once in a while, every day/week/month/year,...

He goes to school every day.
(Cậu bé đi học mỗi ngày)

when, while, as soon as, until, before,…

We will wait until the rain stops.

(Chúng tôi sẽ đợi cho tới khi cơn mưa ngừng)

 


Các thì trong tiếng anh và cách sử dụng - Ngữ pháp tiếng Anh Học Hay

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

Diễn tả một việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói Stephanie is preparing for dinner at the moment.
(Lúc này, Stephanie đang chuẩn bị cho buổi tối)

Mang nghĩa phàn nàn, thường đi cùng với always để bày tỏ ý phàn nàn về một hành động tiêu cực thường lặp đi lặp lại, gây khó chịu cho người khác.

Amanda! You are always going to work late!
(Amanda, cô lúc nào cũng đi trễ hết!)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn

I'm visiting my grandparents next month.
(Tôi sẽ đi thăm ông bà vào tháng tới)

Diễn đạt về sự thay đổi nhỏ nhưng liên tục của một sự vật, sự việc.

 Maria’s health is getting better.
(Sức khỏe của Maria đang dần trở nên tốt hơn)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

I've got a lot of assignment this semester. I'm doing a research, too.

(Học kỳ này tôi có nhiều bài tập phải làm lắm, tôi cũng đang làm nghiên cứu nữa)


thì hiện tại tiếp diễn

Lưu ý: Thì hiện tại tiếp diễn không dùng với các động từ chỉ sự nhận thức như: see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget…..


Xem thêm về Các từ không dùng cho thì tiếp diễn và các lưu ý cần nhớ.


Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + am/is/are + V-ing + O
Phủ định S + am/is/are + not + V-ing + O
Nghi vấn

Is/am/are + S + V-ing + O?

Is/am/are + S + not + V-ing + O?

Từ để hỏi +  is/am/are + S + V-ing + O?

Từ để hỏi +  is/am/are + S + not + V-ing + O?


Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
now, at present, at the moment, right now, still, những câu mệnh lệnh cách có dấu chấm than (!)

Look! the dog is running out.
(Coi kìa! Con chó đang chạy ra)

today, this week, this month, these days

I’m going to New York after I finish this course.
(Tôi sẽ tới New York sau khi hoàn thành khoá học này)

 


Các thì tiếng anh và cách sử dụng, công thức các thì trong tiếng anh

Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mới xảy ra have just seen a dog in the park.
(Tôi mới nhìn thấy một con chó trong công viên)

Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ và có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.

Nam has read that comic book several times.
(Nam đã đọc cuốn truyện tranh đó nhiều lần)

Diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác

have gone to Italy.
(Tôi đã đến thăm nước Ý)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

Trang has lived in Hanoi for two years.
(Trang đã ở Hà Nội được 2 năm)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại

Binh has broken his leg so he can’t play football.
(Bình đã bị gãy chân nên anh ấy không thể chơi được bóng đá)


Lưu ý
: Chúng ta không sử dụng thì hiện tại hoàn thành với các cụm từ chỉ thời gian mang tính cụ thể như: last year, yesterday, when I was young, in 1995

thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì hiện tại hoàn thành:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định S + have/has + been + O  S + have/has + V3/-ed + O 
Phủ định S + haven't/hasn't + been + O  S + haven't/hasn't + V3/-ed + O
Nghi vấn

Have/has + S + been + O?

Haven't/hasn't + S + been + O?

Từ để hỏi + have/has + S + been + O?

Từ để hỏi + haven't/hasn't + S + been + O?

Have/has + S + V3/-ed + O?

Haven't/hasn't + S + V3/-ed + O?

Từ để hỏi + have/has + S + V3/-ed + O?

Từ để hỏi + haven't/hasn't + S + V3/-ed + O?


Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành:

Từ nhận biết Ví dụ
up to now, up to the present, so far, lately, recently, before, for (đi với quảng thời gian), since (đi với mốc thời gian), yet, ever (never), already, not … yet

haven’t seen you for years.
(Tôi đã không gặp em mấy năm nay rồi)

this/ that/ it is the first/ second/ third/ … time, it is the only, this/ that/ it is + so sánh nhất  This is the most beautiful girl I’ve ever met.

(Đây là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi từng gặp)

 


Tham khảo thêm Thì quá khứ hoàn thành và cách nhận biết


 

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Mô tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục) have been studying French for two months.
(Tôi đã học tiếng Pháp được hai tháng rồi)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không dùng cho các động từ chỉ nhận thức, tri giác như see, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …


Xem thêm Các động từ không dành cho thì hoàn thành tiếp diễn tại đây


thi hien tai hoan thanh tiep dien

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + have/has + been + V-ing + O
Phủ định

S + haven’t/hasn’t + been + V-ing + O

Nghi vấn

Have/has + S + been + V-ing + O?

 Haven't/hasn't + S + been + V-ing + O?

Từ để hỏi + have/has + S + been + V-ing + O?

Từ để hỏi + have/hasn't + S + been + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
all (+ khoảng thời gian: all day, all week), since (+ mốc thời gian), for (+ khoảng thời gian), for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now,  so far  I have been waiting here for two hours.

(Tôi đã chờ ở nơi này ngót 2 tiếng đồng hồ rồi)

Công thức 12 thì tiếng anh

Thì Quá Khứ Đơn

Cách dùng thì quá khứ đơn:

Diễn tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định và đã chấm dứt trong quá khứ.

Phong went to Dalat last summer.
(Phong đã đến Đà Lạt mùa hè năm ngoái)

Diễn tả hành động đã xảy ra thường xuyên (thói quen) một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã chấm dứt.

When Tien was a university student, she worked as a waitress.
(Khi còn là sinh viên đại học, Tiên từng làm phục vụ)
Diễn tả hành động xảy ra một lần trong quá khứ.

She ran out and she phoned my brother.
(Cô ấy đã chạy ra ngoài và gọi điện cho anh trai tôi)

Diễn tả trạng thái trong quá khứ

Hannah looked a bit upset.

(Hannah trông có vẻ hơi buồn)

Đề cập một sự kiện đặc biệt mà hầu hết chúng ta đều biết, nhưng không đề cập mốc thời gian cụ thể. 

Ho Chi Minh proclaimed the independent Democratic Republic of Vietnam in Hanoi's Ba Dinh square.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

When I was watching TV, Mr. Brandon came to visit my parents.
(Khi tôi đang xem TV thì Bác Brandon đến thăm bố mẹ tôi)

                                   thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định

S + was/were + O

S + V2/-ed + O

Phủ định S + was/were + not + O

S + did not (didn’t) + bare infinitive + O

Nghi vấn

Was/were + S + O?

Wasn't/weren't + S + O?

Từ để hỏi + was/were + S + O?

Từ để hỏi + wasn't/weren't + S + O?

Did + S + bare infinitive + O?

Didn’t + S + bare infinitive + O?

Từ để hỏi + did + S + bare infinitive + O? 

Từ để hỏi + didn’t + S + bare infinitive + O?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Từ nhận biết Ví dụ
yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before

Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.
(Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

Tom left for Thailand this morning. 
(Tom đã đi đến Thái Lan sáng nay.)

 


Các thì quá khứ trong tiếng anh

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:

 Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài trong một thời gian ở quá khứ. Yesterday, I was working in my office all afternoon.
(Hôm qua, tôi làm việc tại văn phòng suốt buổi chiều)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

Lisa was cycling to school when she saw the accident.

(Lisa thấy vụ tai nạn này trên đường đạp xe đến trường.)

Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ

Last night, my brother was studying while my mom was cooking.

(Tối qua, em tôi học bài trong khi mẹ tôi nấu ăn)

 thì quá khứ tiếp diễn

công thức thì quá khứ tiếp diễn

► Lưu ý: Thì quá khứ tiếp diễn không dùng cho các động từ sau:

- Chỉ cảm giác: love, like, hate, want, prefer, wish
- Chỉ giác quan: see, hear, taste, sound, seem, feel, appear, smell
- Chỉ sự giao tiếp: deny, mean, surprise, agree, disagree, satisfy, promise
- Chỉ nhận thức, suy nghĩ: realize, remember, know, recognize, image, understand, believe
- Chỉ các trạng thái khác: need, possess, be, belong, depend, concern, involve, owe, own, matter

→ Đây là những động từ không có hành động thật sự, mà chỉ ở trạng thái.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + was/were + V-ing + O
Phủ định

S + was/were + not + V-ing + O

Nghi vấn

Was/were + S + V-ing + O?

Wasn't/weren't + S + V-ing + O?

Từ để hỏi +  was/were + S + V-ing + O?

Từ để hỏi +  wasn't/weren't + S + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
at … yesterday/ last night (lúc … tối qua, / ngày hôm qua), all day, all night, all month… (cả ngày,cả tuần, cả tháng), from … to … (từ…. đến…), when, while (khi/trong khi), at that very moment (ngay tại thời điểm đó)

was studying at 7 o’clock last night.
(Tối qua lúc 7h tôi đang học bài)


Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn (past simple and past continuous)

Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Carol had left before Prof. Lestly came back.

(Carol đã rời đi trước khi Giáo sư Lestly trở về)

Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn, trong câu có các từ nối như by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

My grandmother had lived in Hanoi before 1954.

(Bà tôi từ sống ở Hà Nội trước năm 1954)

Được dùng trong mệnh đề If loại 3 (trái với quá khứ).

I would have helped to paint the house if you had asked me. (You didn’t ask me)

(Nếu bạn ngỏ lời với tôi thì tôi đã giúp bạn sơn nhà rồi)

Được dùng trong câu tường thuật trong trường hợp từ tường thuật (từ có gạch dưới) được chia ở thì quá khứ.

The policeman said Mr. Hammond had driven through a red light.

(Cảnh sát nói rằng ông Hammond đã vượt đèn đỏ khi lái xe)

thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì quá khứ hoàn thành:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định

S + had + been + O

S + had + V3/-ed + O

Phủ định

S + hadn’t + been + O

S + hadn’t + V3/-ed + O

Nghi vấn

Had + S + been + O?

Hadn't + S + been + O?

Từ để hỏi + had + S + been + O?

Từ để hỏi + hadn't + S  + been + O?

 

Had + S + V3/-ed + O?

Hadn't + S + V3/-ed + O?

Từ để hỏi + had + S + V3/-ed + O?

Từ để hỏi + hadn't + S  + V3/-ed + O?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Từ nhận biết Ví dụ
before…, by the time, by;  No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that (mãi cho tới khi … mới); By the time (tới lúc mà … thì)

Before Nancy left the office, she had finished all the document for her supervisor.
(Trước khi Nancy rời khỏi văn phòng, cô đã hoàn thành xong tài liệu mà sếp cô cần)

 


Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn
Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai xảy ra. Thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.

The men had been playing game for an hour before I arrived.
(Họ đã chơi game được một tiếng trước khi tôi đến)

quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định

S + had + been + V-ing + O 

Phủ định

S + hadn’t + been + V-ing + O

Nghi vấn  

Had + S + been + V-ing + O?

Hadn't + S + been + V-ing + O?

Từ để hỏi + had + S + been + V-ing + O?

Từ để hỏi + hadn't + S + been + V-ing + O? 

Dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
how long, since, for, before…, by the time, by;  No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that ...

had been waiting for an hour before the plane took off.
(Tôi đã đợi ở đây 1 tiếng đồng hồ trước khi máy bay cất cánh)


Các thì quá khứ trong tiếng anh và cách dùng

Thì Tương Lai Đơn

Cách dùng thì tương lai đơn:

Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai He will come back next year.
(Anh ta sẽ trở lại vào năm tới)
Dùng để diễn đạt một lời hứa hay một quyết định tức thì I’ll see you later.
(Gặp lại sau nhé)
Dùng để diễn tả quyết định lúc nói: dùng will This dress is beautiful! I will buy it.
(Cái váy này đẹp lắm! Tôi sẽ mua nó)
Lời mời hay yêu cầu ai làm gì với will you …? Will you come to have dinner with me?
(Em sẽ đến ăn tối cùng anh chứ)
Dùng để diễn tả một dự định với will

I’m saving money now. I’ll buy a house.
(Tôi đang để dành tiền. Tôi sẽ mua một các nhà)

Lời đề nghị ai cùng làm với shall we… ? Shall we walk home?
(Mình đi bộ về nhà hả?)
Lời đề nghị giúp ai với shall I… ?

Shall I give you a hand?
(Có muốn tôi giúp một tay không?)

Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả lời hứa hẹn

Don’t worry! Louis shall bring you the money soon.
(Đừng lo, Louis sẽ sớm trả tiền cho mày thôi)

Xem thêm Cách dùng will trong câu



thì tương lai đơn

Cấu trúc thì tương lai đơn:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định S + will/shall + be + O

S + will/shall + bare infinitive + O

Phủ định S + won’t/shan’t + be + O S + won’t/shan’t + bare infinitive + O
Nghi vấn

Will/shall + S + be + O?

Won't/shan't + S + be + O?

Từ để hỏi + will/shall + S + be + O?

Từ để hỏi + won't/shan't + S + be + O?

Will/shall + S + bare infinitive + O?

Won't/shan't + S + bare infinitive + O?

Từ để hỏi + will/shall + S + bare infinitive + O?

Từ để hỏi + won't/shan't + S + bare infinitive + O?

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:

Từ nhận biết Ví dụ
tomorrow, next week/ month/ year, in the future, soon…

She will be here in a few minute.
(Cô ấy sẽ tới đây trong vài phút nữa)


Thì tương lai đơn và thì tương lai gần dễ bị nhầm lẫn cách dùng với nhau. Cách để dùng đúng thì tương lai đơn và tương lai gần

Thì Tương Lai Gần

Cách dùng thì tương lai gần:

Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra hoặc một dự định sắp được tiến hành (đã lên kế hoạch trước).

My mom is going to retire.
(Mẹ tôi sẽ nghỉ hưu)
Dùng để diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại The sky is getting darker, I think it's going to rain.
(Trời đang chuyển đen, tôi nghĩ sẽ có mưa đó)
Dùng để diễn đạt sự ra lệnh hoặc sự yêu cầu 1 nhiệm vụ: cha mẹ với con cái, thầy cô với học trò

You’re going to clean your room right now. Your room is such a mess!
(Dọn phòng ngay lập tức đi. Phòng con bừa bộn quá!) 

Cấu trúc thì tương lai gần:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định

S + am/is/are + going to + V + O

Phủ định S + am/is/are + not + going to + V + O
Nghi vấn

Is/am/are + S + going to + V + O?

Isn't/aren't + S + going to + V + O?

Từ để hỏi + is/am/are + S + going to V + O?

Từ để hỏi + is/am/are + not + S + going to V + O?

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần:

Từ nhận biết Ví dụ
in the future, next year, next week, next time, and soon We are going to visit Huong Pagoda next week.
(Chúng tôi sẽ đi tham quan chùa Hương tuần tới)

Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai

Doraemon can’t go to Nobita’s party because he’ll be going out with Doraemi tomorrow
(Doraemon không thể đến dự bữa tiệc của Nobita vì cậu ấy sẽ đi ra ngoài với Doraemi vào ngày mai)

Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra và tiếp tục diễn tại một thời điểm trong tương lai I’ll be living abroad at this time next year.
(Tôi sẽ sống ở nước ngoài vào khoảng thời gian này năm sau)

Dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

will be arriving in Tokyo tomorrow and after that we'll continue our plan.
(Tôi sẽ đến Tokyo ngày mai và sau đó chúng ta sẽ bắt đầu kế hoạch của mình)


thì tương lai tiếp diễn

Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định

S + shall/will be + V-ing + O

Phủ định

S + shall/will + not + be + V-ing + O

Nghi vấn

Will/shall + S + be + V-ing + O?

Won't + S + be + V-ing + O?

Từ để hỏi + will/shall + S + be + V-ing + O?

Từ để hỏi + will/shall + not + S + be + V-ing + O?


Xem thêm Tương lai đơn và tương lai tiếp diễn


Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
in the future, next year, next week, next time, and soon…

will be working when my mother comes here tomorrow.
(Ngày mai lúc mẹ tôi đến thì tôi đang làm việc)


Các thì trong tiếng anh và cách sử dụng

Thì Tương Lai Hoàn Thành

Cách dùng thì tương lai hoàn thành:

Dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm ở tương lai.

I’ll have finished my study by next year.
(Tôi sẽ hoàn thành việc học vào năm sau)

Dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

When Doraemon comes home, Nobita will have finished studying.
(Khi Doraemon về nhà, Nobita sẽ học bài xong)


thi tuong lai hoan thanh

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành:

Loại câu Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định S + will/shall + have + been + O

S + will/shall + have + V3-ed + O

Phủ định S + will/shall + not + have + been + O  S + will/shall + not + have + V3/-ed + O
Nghi vấn

Will/Shall + S + have + been + O?

Won't  + S + have + been + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + have + been + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + not + S + have + been + O?

Will/Shall + S + have + V3/-ed + O?

Won't  + S + have + V3/-ed + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + have + V3/-ed + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + not + S + have + V3/-ed + O?

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:

Từ nhận biết Ví dụ
by the time, by + (thời gian trong tương lai), before + (thời gian trong tương lai), by then

will have studied at Nguyen Du high school for 3 years in 2005.
(Tới năm 2005 thì tôi đã học ở trường Nguyễn Du được 3 năm rồi)


Các thì tương lai trong tiếng anh và cách nhận biết

Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một điểm nào đó trong tương lai. By this September, we’ll have been living in Ho Chi Minh City for 10 years.
(Đến tháng Chín này, tôi sẽ sống ở TP.HCM được 10 năm)

thi tuong lai hoan thanh tiep dien

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Loại câu Cấu trúc
Khẳng định S + will/shall + have been + V-ing + O
Phủ định S + will/shall + not + have been + V-ing + O
Nghi vấn

Will/Shall + S + have been + V-ing + O?

Won't  + S + have been + V-ing + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + have been + V-ing + O?

Từ để hỏi Wh- + will/shall + S + not + have been + V-ing + O? 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Từ nhận biết Ví dụ
by … forby the time, by then

How long will you have been studying when you graduate?
(Tới lúc bạn tốt nghiệp thì bạn đã đi học trong bao lâu rồi?)


Thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn


Công ty CP Giáo Dục Học Hay

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428

Trụ sở: 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3510 7799

TRUNG TÂM HỌC TIẾNG ANH ONLINE, TIẾNG ANH GIAO TIẾP, LUYỆN THI TOEIC, IELTS - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428-001

Văn phòng: Lầu 3, 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0896 363 636

Email: lienhe@hochay.com - hochayco@gmail.com

Mạng xã hội HocHay - Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019