{__ rowsub.childSubPartName __}

Cấu trúc As if/As though/Would rather/It's high time

A. AS IF/ AS THOUGH

Cấu trúc as if as though (nghĩa là như thể là, cứ như là) mô tả một tình huống không có thật hoặc không có khả năng xảy ra. Cách dùng as if/as though:

1. Nếu tình huống ở hiện tại:

Có khả năng xảy ra: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Giả tưởng: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Ví dụ:

  • He acts as if/ as though he knows the answers. (Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy)
    => Sự thực là anh ta có biết đáp án)
  • He acts as though/ as if he knew the answers.
    => Anh ấy thể hiện như là biết câu trả lời nhưng anh ấy (có thể) không biết hoặc người nói không biết chắc chắn rằng anh ấy có biết hay không.

- Nếu động từ trước mệnh đề as if/as thoughthì quá khứ đơn thì lúc này động từ chính của mệnh đề as if/ as though sẽ chuyển từ hiện tại thành quá khứ đơn, nếu nó đã ở quá khứ đơn rồi thì giữ nguyên. Lúc này, thì của 2 mệnh đề là như nhau.

  • Ví dụ: He looked as if he knew the answer.
    => Trong trường hợp này, nghĩa của câu (vì chúng ta cũng không chắc chắn anh ấy có biết câu trả lời hay không) sẽ phụ thuộc vào ngữ cảnh.

2. Tình huống ở quá khứ:

Có thật: S + V-s/-es + as if/ as though + S + have/has + V3/-ed 

Không có thật: S + V-s/-es + as if + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

  • They look as if she has had some bad news. (Trông họ cứ như là vừa nghe tin dữ xong vậy)
    => Họ thực sự có tin buồn.
  • They look as if she had had some bad news.
    => Trông có vẻ như là hô có tin buồn, nhưng chỉ là có khả năng như vậy thôi hoặc người nói không biết chắc chắn rằng họ có tin buồn hay không.

 - Nếu ta chia động từ trước mệnh đề as if/as though ở quá khứ đơn thì lúc này động từ ở mệnh đề as if chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành. Nếu nó đã ở quá khứ hoàn thành rồi thì giữ nguyên. Trong trường hợp này, nghĩa của câu sẽ được xác định dựa vào ngữ cảnh.

  • Ví dụ: She looked as if she had had some bad news.

Xem thêm Cấu trúc if


B. IT'S TIME/ IT'S HIGH TIME

It’s time, It’s high time nghĩa là đã tới lúc.

- Cách dùng: diễn tả một việc nên được làm ngay.
- Cấu trúc it's high time, it's time:

1. Với To infinitive (to-V):

It’s time/ It’s high time + (for somebody) + to V + (something)

  • Ví dụ: It’s time (for you) to go to sleep.
    (Đã đến lúc đi ngủ rồi)

2. Với Past simple:

 It’s time/ It’s high time + S + V2/-ed + ...

Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

  • Ví dụ: It’s high time (that) I had to improve my English.
    (Đã đến lúc tôi phải cải thiện vốn tiếng anh của mình)

- Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng it's high time/ It's about time để diễn tả ý phê phán hay phàn nàn.

Ví dụ:

  • It's about time you worked harder. Look at your result, nothing's good.
    (Đã tới lúc cô phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của cô xem, chả có tí nào đạt hết)

C. WOULD RATHER

Would rather (có nghĩa là thích hơn hoặc mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa thích một cái, một vật gì đó hơn. Có nhiều công thức would rather khác nhau.

1. Câu có cùng một chủ ngữ

a. Dùng ở tương lai hoặc hiện tại

S + would rather (not) + V(bare) … than… 

Ví dụ:

  • I would rather stay at home than go out in this awful weather.
    (Tôi nên ở nhà chứ không nên ra ngoài vào cái thời tiết mắc dịch này)
  • I’d rather not go today.
    (Em không nên đi today)

b. Dùng trong quá khứ

S + would rather (not) + have + V3/-ed … than …

Ví dụ:

  • John would rather have gone to class yesterday than today.
    (Hôm qua thằng John nên đi học chứ hôm nay lên thì làm được gì nữa)
  • I would rather have seen it on TV. (I didn’t see it on TV)
    (Tôi thích coi nó trên TV hơn)

2. Câu có hai chủ ngữ

a. Ở hiện tại hoặc tương lai

S + would rather (that) + S + V2/-ed

Ví dụ:

  • It’s raining, so I would rather that you stayed here for some time.
    (Trời đang mưa, nên mẹ muốn con ở nhà một lúc)
  • I would rather you stopped complaining about that machine.
    (Tao muốn mày bớt phàn nàn về cái máy đó đi)

- Với câu phủ định trong cấu trúc would rather khác chủ ngữ, yếu tố phủ định không chia tại would rather mà được đặt trong mệnh đề.

  • Ví dụ:  She’d rather you didn’t phone after 10 o’clock. (Cô ấy muốn bạn đừng gọi sau 10 giờ.)
    NOT: She wouldn’t rather you phoned after 10 o’clock.

b. Ở quá khứ:

S + would rather (that) + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

  • My grandma would rather (that) I had met him at the airport yesterday. (But I didn’t come)
    (Bà tôi muốn tôi gặp anh ta ở sân bay ngày hôm qua - Nhưng tôi không có tới)
  • I would rather (that) my sister had finished her homework before going out. (But she still went out without finishing them)
    (Tôi muốn em gái tôi làm xong bài tập trước khi nó ra khỏi nhà - vậy mà nó làm chưa xong vẫn trốn đi chơi)

Lưu ý: Ta có thể dùng much chung với would rather để nhấn mạnh.

  • Ví dụ: She’d much rather they didn’t know the truth.

Công ty CP Giáo Dục Học Hay

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428

Trụ sở: 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3510 7799

TRUNG TÂM HỌC TIẾNG ANH ONLINE, TIẾNG ANH GIAO TIẾP, LUYỆN THI TOEIC, IELTS - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428-001

Văn phòng: Lầu 3, 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0896 363 636

Email: lienhe@hochay.com - hochayco@gmail.com

Mạng xã hội HocHay - Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019