Cách phát âm ed trong tiếng anh - Học Hay


Đăng bởi Mỹ Anh | 04/01/2022 | 523
Cách đọc ed trong tiếng anh - Học Hay

Cách đọc ed trong tiếng Anh - Học Hay

  • Động từ quá khứ có quy tắc được tạo thành bằng cách thêm –ed vào cuối từ:

look —> looked                                explain —> explained

hoặc chỉ thêm chữ -d nếu từ đó đã có e ở cuối

live => lived

 

  • Âm -ed thường được chia theo 3 âm như sau:

Đọc là /id/: khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

Ví dụ: needed, wanted

Đọc là /t/: khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Ví dụ: watched, fixed, looked, laughed

Đọc là /d/: khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Ví dụ: played, changed, loved, cleared

 

  • Khi thêm –ed hoặc –d, số âm tiết của một từ thường sẽ không thay đổi.

look (1 âm tiết)                                 looked (1 âm tiết)

explain (2 âm tiếts)                         explained (2 âm tiết)

live (1 âm tiết)                                   lived (1 âm tiết)

Hãy nghe những câu sau

Look at this!

I looked everywhere.

Can you explain this for me, please?

I explained it but they didn’t understand.

Where do you live?

We lived in the country.

 

  • Rất khó để có thể phát âm –ed ở cuối từ mà không tạo thêm âm tiết cho từ đó. Để dễ hơn, bạn có thể nối từ: nối âm –ed với từ tiếp theo sau đó.

I looked everywhere => I look teverywhere

I explained it => I explain dit

 

  • Nhưng nếu âm cuối cùng của một từ là /d/ hoặc /t/, việc thêm –d hoặc –ed sẽ tạo thêm âm tiết cho từ đó.

wait (1 âm tiết) => waited (2 âm tiết)

hate (1 âm tiết) =>  hated (2 âm tiết)

Hãy nghe những câu sau.

Wait here, please.

We waited half an hour.

 I hate waiting.

 I hated school.

 

  • Đôi lúc bạn sẽ không thể nghe được âm –ed một cách rõ ràng nếu từ tiếp theo bắt đầu bằng 1 phụ âm.

I look(ed) there.

We liv(ed) near the park.

Bài tập phát âm ed trong tiếng anh - Học Hay

  • Nghe và chọn từ mà bạn nghe được:

1. They play / played very well.

2. We clean / cleaned all the rooms.

3. We always cook / cooked a big meal for the whole family.

4. I need / needed some help with the housework.

5. I listen / listened to the radio.

6. I want / wanted to have a word with you.

7. They arrive / arrived early in the morning.

8. I never miss / missed the lesson.

 

  • Nghe và hoàn thành câu với thể động từ nghe được:

1. We usually finished before the others.

2. You ……….. my name wrong.

3. I ………. a bit of onion to the recipe.

4. I ………. those people but they always ………. too long.

5. I ………. the music in the film.

6. We ………. for hours and hours.

7. I ………. your house on my way to work,

8. They ………... by the sea.

 

ĐÁP ÁN

1. played

2. cleaned

3. cook

4. need

5. listened

6. wanted

7. arrive

8. missed

 

1. finished

2. pronounce

3. added

4. like, stay

5. loved

6. talked

7. pass

8. lived

Cách đọc ed trong tiếng anh - Học Hay


Công ty CP Giáo Dục Học Hay

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428

Trụ sở: 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3510 7799

TRUNG TÂM HỌC TIẾNG ANH ONLINE, TIẾNG ANH GIAO TIẾP, LUYỆN THI TOEIC, IELTS - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Giấy phép kinh doanh số: 0315260428-001

Văn phòng: Lầu 3, 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0896 363 636

Email: lienhe@hochay.com - hochayco@gmail.com

Mạng xã hội HocHay - Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019