Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
- Stress (dấu trọng âm) và prominence (dấu nhấn từ) . Hầu hết các từ điển đều cung cấp cách phát âm của các từ cũng chỉ ra âm tiết nào có trọng âm. Ví dụ, CALD cho thấy từ party và remember có dấu trọng âm trên 1 âm tiết:
party /'pɑ:ti/ remember /ri'membə[r]/
từ ‘controversial’ và ‘kindergarten’ có dấu trọng âm trên 2 âm tiết
controversial /,kɒntrə'vɜ:∫əl/ kindergarten /‘kin.də,gɒ:.tən/
‘ – là dấu trọng âm chính , - là dấu trọng âm phụ
- Dấu trọng âm của từ và dấu nhấn mạnh từ thường không giống nhau. Nếu từ có 1 âm tiết thì dấu trọng âm và dấu nhấn mạnh từ giống nhau. Còn nếu từ có 2 âm tiết thì dấu nhấn từ thường nằm ở âm tiết có dấu trọng âm chính.
I'm going to a PARty. I can’t reMEMber.
It was controVERsial. She goes to KINdergarten.
- Dấu nhấn từ có thể chuyển từ dấu trọng âm chính sang dấu trọng âm phụ nếu theo sau từ đó là một dấu nhấn từ khác, nhất là khi dấu nhấn từ đó nằm ở âm tiết đầu tiên.
She gave a CONtroversial ANswer.
- Đây đôi khi được gọi là sự dịch chuyển dấu trọng âm (stress shift). Sự dịch chuyển chỉ xảy ra khi dấu trọng âm phụ đứng trước dấu trọng âm chính. Vd:
,under'stand I UNderstand EVerything.
,disap'pointing It was a DISappointing OUTcome.
- Những từ có sự dịch chuyển dấu trọng âm như:
+ altogether, independent, indistinct, mediocre, satisfactory, university, weekend, worthwide.
+ một số từ chỉ nơi chốn có dấu trọng âm chính ở âm tiết cuối: Berlin, Kowloon, Montreal.
+ số có chứa chữ -teen: thir'teen, ,nine'teen và số có 2 phần: ,forty-'five, seventy-'eight.
Note: Một số từ có dấu trọng âm phụ ít khi có sự dịch chuyển này: approximation, correspondence, indecision, pronunciation.
Để nhấn mạnh hoặc tạo sự tương phản, các âm tiết với dấu trọng âm chính hoặc phụ có thể làm dấu nhấn từ. (Xem thêm Unit 47C)
‘hopeful
A: I agree with you that it’s HOPEless.
B: No, I said it was hopeFUL.
re'ported
A: Apparently, Kim’s been dePOR Ted.
B: No, he’s been REported.
Trọng âm của từ có 2 âm tiết
- Với từ có 2 âm tiết, sẽ có 1 âm được nhấn mạnh hơn => dấu trọng âm. Từ answer, âm tiết đầu tiên được nhất
answer
- Với từ again, âm thứ 2 được nhấn.
again
- Với từ có 2 âm tiết, dấu trọng âm thường nằm ở âm đầu tiên. Âm thứ 2 thường là âm yếu như /ə/
brother butter father finger finish glasses listen mother number second sister water woman
- Không phải lúc nào âm không được nhấn cũng là phụ âm
apple people simple table travel
- Đôi lúc dấu trọng âm sẽ nằm ở âm thứ 2
agree alone arrive asleep awake
because begin behind
complete
decide
exam explain express
perhaps pronounce
repeat return
- Ta có thể biểu thị âm được nhấn là O và âm không được nhấn là o. Những từ như answer, brother, butter sẽ là Oo; và những từ như again, because, decide sẽ là oO.
- Trong từ điển, dấu trọng âm sẽ được biểu thị là ' . Dấu này sẽ đứng trước âm được nhấn.
answer /'ɑːnsə(r)/
again / ə'gen/
Trọng âm của từ có nhiều hơn 2 âm tiết
- Hãy nghe dấu trọng âm của những từ nhiều hơn 2 âm tiết dưới đây. O là từ được nhấn và o là từ không được nhấn.
Ooo
exercise syllable There are three syllables in the word exercise.
oOo
computer example Computer is an example of a three-syllable word.
Oooo
understand Japanese I can’t understand Japanese.
oOoo
supermarket Do you like small shops or supermarkets?
ooOo
photography Are you interested in photography?
oOooo
information mathematics I'd like some information about mathematics courses.
oooOo
vocabulary Will you help me with my vocabulary?
ooOoo
university Which university did you go to?
oooOo
communication Email is very helpful for communication.
- Khi bạn thêm âm tiết vào 1 từ, dấu trọng âm thường sẽ ở nguyên vị trí ban đầu
begin => beginning
decide => decided
possible => impossible
sentence => senterices
interest => interesting
- Nhưng đôi khi dấu trọng âm sẽ thay đổi vị trí
electric => electricity
pronounce => pronunciation
photograph => photography
explain => explanation
Trọng âm của từ ghép
- Từ ghép được tạo thành bằng cách ghép 2 từ lại với nhau, e.g. class + room -> classroom (2 phần). Từ ghép thường được viết thành 1 từ, 2 từ hoặc nối với nhau bằng dấu gạch ngang
class + room > classroom
car + park > car park
second + hand > second-hand
- Dấu trọng âm thường đánh ở phần đầu tiên trong từ ghép
Oo airport bathroom bus stop car park classroom football girlfriend
Ooo bus station dining room hairdresser newspaper post office sunglasses
Oooo photocopy railway station shop assistant
oOoo police station
oOooo computerprogramme
- Một số từ ghép có dấu trọng âm đánh ở cả 2 phần, nếu phần đầu tiên là tính từ
OoO: single room
- Một số từ ghép có dấu trọng âm đánh ở cả 2 phần, nếu vật ở phần thứ 2 được làm bằng vật liệu ở phần đầu tiên.
OO glass jar
OoO plastic bag
oOoO tomato soup
- Một số từ ghép có dấu trọng âm đánh ở cả 2 phần, nếu phần phần đầu tiên trả lời cho chúng ta biết vị trí của phần thứ 2
oOo car door front door ground floor
Oo0o0 city centre kitchen window
- Khi từ ghép là 1 tính từ, dấu trọng âm thường đánh ở cả 2 phần
OO first-class half-price home-made
OoO second-hand
Trọng âm của danh từ ghép
- Danh từ ghép là từ được tạo thành từ nhiều từ khác nhau và nó có chức năng của danh từ. Danh từ ghép được viết dưới dạng hai từ, có dấu gạch ngang (-) hoặc dưới dáng một từ:
‘crash ,barrier ,double-'glazing ‘baby,sitter
- Một số danh từ ghép có dấu trọng âm chính ở phần đầu tiên, một số khác lại ở phần thứ 2.
- Các dạng danh từ ghép dưới đây có dấu trọng âm chính ở phần đầu tiên:
a. noun + noun
‘arms race ‘fire ex,tinguisher ‘night-time ‘pillar-box
‘lipstick ‘news, paper ‘airport ‘poverty ,trap
Ngoại trừ: infor,mation tech'nology ,town ‘hall ,family ‘doctor
- Tuy nhiên, nếu phần đầu tiên của danh từ ghép là chất liệu của phần thứ hai, thì dấu trọng âm thường nằm ở phần thứ hai:
cotton ‘wool but: a ‘cotton ,plant
- Ngoại trừ những từ ghép kết thúc bởi: -cake, -bread, -juice: ‘cheesecake; ‘gingerbread; ‘orange ,juice
b. noun + -ing form
‘bird-,watching ‘house-,hunting ‘fly-,fishing
- Ngoại trừ: pe,destrian; ‘crossing; ,ball ‘bearing; ,thanks'giving
c. -ing form + noun
‘dressing gown ‘sitting ,room ‘freezing ,point
- Ngoại trừ: ,managing di'rector; de,fining ‘moment; ,casting ‘vote
d. verb + noun
‘search ,party con'trol ,tower ‘think ,tank
Lưu ý: Một số từ có cùng cấu trúc nhưng chúng không phải là danh từ ghép. Những từ này thường có dấu trọng âm ở từ thứ 2:
‘driving ,licence (danh từ ghép) nhưng: driving ‘rain (adjective + noun)
- Hầu hết những từ ghép có dạng adjective + noun thường có dấu trọng âm chính ở phần thứ hai và dấu trọng âm phụ ở phần đầu tiên:
,social se‘curity ,hot po'tato ,absolute ‘zero
- Ngoại trừ: ‘blind spot; ‘dental ,floss; ‘easy chair; ‘broadband; ‘greenhouse
- Điều này tương tự với các danh từ ghép có dạng:
a. adjective + -ing form
,central ‘heating ,global ‘warming ,passive ‘smoking
b. past participle + noun
,split in'finitive in,verted ‘commas ,lost ‘property
- Một số danh từ được tạo thành từ 3 phần. Chúng có thể có hai hoặc ba từ, và đôi khi từ thứ nhất và từ thứ hai được nối với nhau bằng dấu gạch ngang:
desktop publishing central nervous system left-luggage office
part: 1 2 3 1 2 3 1 2 3
- Rất nhiều từ ghép 3 từ có dấu trọng âm phụ ở phần đầu và dấu trọng âm chính ở phần thứ 3:
,first-degree'burns ,three-point ‘turn ,cheque-book ‘journalism
- Những từ ghép 2 từ có dấu trọng âm ở phần đầu tiên. Tuy nhiên, nếu chúng được viết thành từ ghép 3 từ thì dấu trọng âm chính sẽ nằm ở phần thứ 3:
two-part: ‘ballroom ‘desktop
three-part: ballroom ‘dancing ,desktop ‘publishing
Ví dụ khác: ,cheque-book; ‘journalism; ,hairpin 'bend; ,rush hour ‘traffic
- Với những từ ghép 3 từ, 2 phần đầu (thường liên kết với nhau bằng dấu gạch ngang) đóng vai trò như 1 tính từ để mô tả phần thứ 3:
,state-owned ‘industry (the industry is state-owned)
,closed-circuit 'television (the television is closed-circuit)
Ví dụ khác: ,ball-point 'pen; ,button-down ‘collar; first-degree ‘burns; drop-down 'menu; ,semi-detached ‘house; ,wide-angle ‘lens
Lưu ý: Các từ ghép bắt đầu bằng một con số cũng có dấu trọng âm tương tự:
,ten-pin ‘bowling ,one-man ‘band ,one-parent ‘family ,two-horse 'race
- Những từ ghép có 3 phần khác có dấu trọng âm phụ ở phần đầu tiên và dấu trọng âm chính ở phần thứ 2:
school ‘leaving age ,left-'luggage office ,parent-'teacher association
- Những từ ghép 2 từ có dấu trọng âm chính ở phần thứ 2. Tuy nhiên, nếu chúng được viết thành từ ghép 3 từ thì dấu trọng âm chính vẫn sẽ nằm ở phần thứ 2:
two-part: ,washing-'up ,central ‘heating
three-part: ,washing-'up liquid ,central 'heating system
Ví dụ khác: ,hard-'luck story; ,C'D player; ,wild-'goose chase
- Với một số từ ghép 3 từ: phần đầu tiên với dấu trọng âm phụ được thêm vào một cụm từ ghép 2 từ với dấu trọng âm ở phần đầu:
‘carriageway and: ,dual ‘carriageway
Ví dụ khác: armoured person'nel carrier; ,safety de' posit box; ,travelling 'salesman; white ‘blood cells
- Một số từ ghép 3 phần có dấu trọng âm chính ở phần đầu. Hầu hết những từ này có dấu trọng âm phụ ở phần thứ 3:
‘no-man’s land ‘real estate ,agent ‘pick-up ,truck
Ví dụ khác: 'fallout ,shelter; 'greenhouse effect; ‘sell-by ,date; ‘housewarming ,party; ‘payback ,period; ‘windscreen ,wipers; ‘sister-in-law (brother-in-law, etc.)
Trọng âm của tính từ ghép
- Tính từ ghép là từ được tạo thành từ 2 từ trở lên và có chức năng của tính từ. Hầu hết các tính từ ghép được liên kết với nhau bằng dấu gạch nối, hoặc được viết dưới dạng một từ:
skin-deep long-term threadbare
- Những tính từ ghép sau thường có dấu trọng âm ở phần đầu tiên:
a. tính từ ghép được viết dưới dạng 1 từ
‘airtight ‘carefree ‘praise,worthy
Ngoại trừ: ,nation'wide; ,hand'made
b. noun + -ing form
‘hair-,raising ‘fee-,paying ‘time-con,suming
c. noun + past participle
‘poverty-,stricken ‘pear-shaped ‘health-re,lated
Ngoại trừ: ,eagle-'eyed; ,home-'grown
- Những tính từ ghép sau thường có dấu trọng âm ở phần thứ 2:
a. noun + adjective
fat-'free ,sky-‘high ,snow-'white (và các tính từ ghép có màu khác)
Ngoại trừ: 'camera-shy
b. adjective + noun
,long-'term ,full-‘length ,shigh-'profile
c. adverb or adjective + past participle
,fully-'grown ,long-'sighted ,well-'dressed
d. adverb or adjective + -ing form
,easy-‘going ,hard-'working ,well-'meaning
Ngoại trừ: 'backward-,looking; ‘forward-,looking
e self- là phần đầu tiên
,self-‘confident ,self-in'flicted ,self-'governing
- Đa số các tính từ ghép có dấu trọng âm ở phần thứ 2 (bao gồm cả những trường hợp ngoại trừ ở phần B) có thể có sự dịch chuyển dấu trọng âm:
The tiger was fully-GROWN. but: It was a FULly-grown Tlger.
The prices were sky-HIGH. but: They were SKY-high PRIces.
- Các chữ viết tắt hai, ba và bốn chữ cái thường có trọng âm chính ở chữ cái cuối cùng và trọng âm phụ ở chữ cái đầu tiên
the ,E'U the ,U'K the ,BB'C ,DN'A the ,YMC'A
Những chữ cái viết tắt như vậy thường có sự dịch chuyển dấu trọng âm:
He works for the BBC. but: He works for BBC RAdio.
She’s from the UK. but: She’s a UK CITizen.
Trọng âm của cụm động từ
- Một số cụm động từ 2 từ có dấu trọng âm chính ở động từ và không có dấu trọng âm ở phần particle. Dưới đây là những cụm động từ có 1 dấu nhấn:
‘dream of I wouldn't DREAM of asking you to do it.
‘hear from We never HEARD from them again.
Lưu ý: Phần particle ở hầu hết các cụm động từ 1 dấu nhấn là giới từ
- Các cụm động từ 2 từ khác có dấu trọng âm chính ở phần particle và dấu trọng âm phụ ở động từ. Dưới đây là những cụm động từ có 2 dấu nhấn:
,doze ‘off The sun came out and DOZED OFF.
,let ‘out Please LET me OUT.
Lưu ý: Phần particle ở hầu hết các cụm động từ 2 dấu nhấn là trạng từ
- Trong cuộc hội thoại, dấu nhấn từ nằm trên phần particle trong cụm động từ 1 dấu nhấn là điều bất bình thường. Tuy nhiên, chúng ta có thể làm điều này với mục đích nhấn mạnh làm nổi bật hay tạo sự tương phản:
‘smell of The room SMELT of roses.
It certainly smells odd, but I'm not sure what it smells OF.
‘hear of A: I'm surprised you’ve never HEARD of him.
‘hear from B: I didn’t say I hadn’t HEARD OF him, I said I hadn’t HEARD FROM him.
- Một số phần particle trong các cụm động từ 1 dấu nhấn có 2 dạng thức: mạnh và yếu; ví dụ như at, for, form, of và to. Ta thường sử dụng dạng thức yếu trong các cuộc hội thoại. Nhưng nếu phần particle này nằm ở cuối câu, ta lại dùng dạng thức mạnh:
‘live for He LIVES for /fə/ his work.
She felt she had nothing to LIVE for /fɔ:/.
‘think of I was just THINKing of /əv/ you.
What on earth were you THINKing of /ɒv/?
- Một số cụm động từ có thể vừa có 1 dấu nhấn vừa có 2 dấu nhấn, nhưng ý nghĩa của chúng lại khác nhau:
‘live on He had to LIVE on less than $10 a day.
(số tiền anh ta phải dùng trong 1 ngày)
,live 'on The tradition LIVES ON in many parts of the country.
(= tiếp tục, tiếp diễn)
‘come to How much does all that COME to?
(= chi phí tổng là bao nhiêu)
,come ‘to She hasn’t COME TO yet after the accident.
(= tỉnh lại)
- Khi cụm động từ có 2 dấu nhấn âm được dùng trong đoạn hội thoại, thì cả động từ và phần particle thường được đánh dấu nhấn từ:
,hang, a'round It was freezing cold, so I didn’t want to HANG aROUND.
,get a'long My brother and I don’t really GET aLONG together.
,call 'back I'm busy at the moment. Can I CALL you BACK?
,write ‘down I'll never remember the number. Can you WRITE it DOWN for me?
Lưu ý: là đại từ đứng giữa động từ và particle không được nhấn
- Phần particle thường không được đánh dấu nhấn từ trong những trường hợp sau:
a. Khi danh từ đứng sau cụm động từ nhưng vẫn trong cùng 1 câu
Shall I WRITE down the NUMber for you?
b. khi ta muốn đặc biệt nhấn mạnh vào động từ
A: I can’t remember Trudi’s address.
B: Why didn’t you WRITE it DOWN?
A: WROTE it down. (or: I DID write it down.)
c. Khi có danh từ được nhấn mạnh giữa động từ và phần particle
Can you CALL the DOCtor back? He called about your test results.
But: I didn’t understand the message about these pills.
I’m going to CALL the doctor BACK.
- Cụm động từ có 3 từ thường có 2 dấu trọng âm. Dấu trọng âm phụ được đánh ở động từ và dấu trọng âm chính được đánh trên phần particle thứ nhất.
,look 'up to I'd always LOOKED UP to her.
,row ‘out of The dress was small and she soon GREW OUT of it.
,go ‘through with When the time came to leave I couldn't GO THROUGH with it.
,put 'up with I was finding it hard to PUT UP with him.
- Không giống như cụm động từ 2 từ có 2 dấu trọng âm, cụm động từ 3 từ thường có dấu nhấn từ ở từ đầu tiên và từ thứ 2; bất chấp việc có danh từ (object) đứng sau cụm động từ nhưng vẫn ở trong câu.
,cut 'back on I’ve CUT BACK on it.
I’ve CUT BACK on SMOKing.
I've CUT back on SMOKing.
- Rất nhiều danh từ ghép được tạo thành từ cụm động từ 2 dấu nhấn. Những danh từ này thường có dấu trọng âm ở phần đầu tiên:
‘mix-up I got the times MIXED UP.
There was a MIX-up over times.
‘warm-up It’s important to WARM UP before exercise.
He hurt his ankle during the WARM-up.
‘washout The tennis match was WASHED OUT.
It was a WASHout.
Bài tập trọng âm trong tiếng anh
1. Xác định các từ dưới đây là các từ có 1 dấu nhấn âm (viết 1) hay 2 dấu nhấn âm (viết 2). Khoanh tròn trọng âm chính và gạch chân trọng âm phụ của từng từ đó.
1. occasional ( ) 4. cosmopolitan ( ) 7. electronic ( )
2. supplement ( ) 5. pedestrian ( ) 8. spectacular ( )
3. temperamental ( ) 6. incoherent ( ) 9. documentary ( )
Nghe và kiểm tra đáp án
ĐÁP ÁN
2. Nghe và chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:
1. actor after afraid also
2. before belong better between
3. paper pencil picture police
4. coffee colour concert correct
5. English enjoy evening every
ĐÁP ÁN
1. afraid
2. better
3. police
4. correct
5. enjoy
3. Hoàn thành các câu sau. Chọn từ có trọng âm đúng. Bạn không cần sử dụng hết các từ đã cho.
afternoon bicycle conversation delicious discussion exercises expensive holiday morning normally often Saturday seventeen seventy sixty Sunday Sweden Switzerland telephone today yesterday
|
1. We had a oOo delicious meal on Ooo …………….. .
2. We Ooo …………. go on Ooo …………. by cat, but this time we're going by Ooo …………. .
3. I did ten grammar Oooo …………. Ooo …………. .
4. Is Ooo …………. an oOo …………. country?
5. My son’s ooO …………. and my father’s Ooo …………. .
6. I had a long Ooo …………. ooOo …………. this ooO …………. .
Nghe và kiểm tra đáp án
ĐÁP ÁN
1. delicious, Saturday
2. normally, holiday, bicycle
3. exercises, yesterday
4. Switzerland, expensive
5. seventeen, seventy
6. telephone, conversation, afternoon
4. Nghe và chọn từ ghép có trọng âm khác với các từ còn lại.
1. toothache nightclub crossroads half-price
2. motorbike waiting room second class traffic lights
3. mobile phone credit card swimming pool check-in desk
4. travel agent city centre tourist visa supermarket
ĐÁP ÁN
1. half-price
2. second class
3. mobile phone
4. city centre
5. Các từ ghép dưới đây có trọng âm ở phần đầu hay phần đuôi? Gạch chân từ có trọng âm.
Ví dụ: safety valve (noun + noun)
guilty party (adjective + noun)
1. chemical formula 5. coffee shop 9. sofa bed
2. bank account 6. best man 10. magnetic field
3. American football 7. mobile phone 11. tea strainer
4. artificial intelligence 8. flight attendant 12. space station
Nghe và kiểm tra đáp án.
ĐÁP ÁN
1. chemical formula (adjective + noun)
2. bank account (noun + noun)
3. American football (adjective + noun)
4. artificial intelligence (adjective + noun)
5. coffee shop (noun + noun)
6. best man (adjective + noun)
7. mobile phone (adjective + noun)
8. flight attendant (noun + noun)
9. sofa bed (noun + noun)
10. magnetic field (adjective + noun)
11. tea strainer (noun + noun)
12. space station (noun + noun)
6. Chọn danh từ ghép thích hợp để hoàn thành các câu sau.
Ví dụ: Don’t forget to buy some washing-up liquid (trọng âm ở từ thứ 2)
(peanut butter / washing-up liquid
1. She teaches in a …………………. . (trọng âm ở từ thứ 3)
(grant-maintained school / teacher-training college)
2. He lives in a/an …………… . (trọng âm ở từ thứ 2)
(old-people’s home / semi-detached house)
3. He spent some time working as a/an ……………. (trọng âm ở từ thứ 3)
(travelling salesman / air traffic controller)
4. As I was driving I had a problem with my ……………. (trọng âm ở từ thứ 1)
(rear-view mirror / windscreen wipers)
5. You'll recognise him easily. He’s the one with the …………… (trọng âm ở từ thứ 1)
(baseball cap / shoulder-length hair)
Nghe và kiểm tra đáp án.
ĐÁP ÁN
1. grant-maintained school (teacher-training college)
2. old-people’s home (semi-detached house)
3. air traffic controller (travelling salesman)
4. windscreen wipers (rear-view mirror)
5. baseball cap (shoulder-length hair)
7. Các tính từ ghép sau đây có trọng âm ở âm đầu hay âm cuối? Gạch chân trọng âm.
Ví dụ: sky-high colour-coded
1. homesick 5. armour-plated 9. empty-handed
2. far-fetched 6. cinemagoing 10. fireproof
3. spine-chilling 7. gift-wrapped 11. self-financing
4. mind-blowing 8. well-meaning 12. machine-readable
Nghe và kiểm tra đáp án.
ĐÁP ÁN
1. homesick 5. armour-plated 9. empty-handed
2. far-fetched 6. cinemagoing 10. fireproof
3. spine-chilling 7. gift-wrapped 11. self-financing
4. mind-blowing 8. well-meaning 12. machine-readable
8. Xác định số trọng âm trong các từ in đậm ở các câu sau. Nếu có 1 trọng âm, ghi 1; 2 trọng âm ghi 2.
Ví dụ: The birds came quite close, but when I sneezed
I frightened them away. ....2.....
1. She said she’d be early, but I wouldn’t bank on it. ..........
2. He gave us a lot of information that I couldn’t take in. ..........
3. I couldn’t do question six, so I left it out. ….......
4. Dan said he’d phone today, but I haven’t heard from him. …........
5. If you’re passing, why don’t you stop by? …
6. You look well. Living by the sea must agree with you. ….......
7. There isn’t anyone but you that I can confide in. …........
8. Having my own boat is something I’ve always dreamed about. …........
Nghe và kiểm tra đáp án.
ĐÁP ÁN
1. 1
2. 2
3. 2
4. 1
5. 2
6. 1
7. 1
8. 1
9. Hoàn thành các câu sau (a) với các cụm động từ cho bên dưới. (Bạn có thể phải chia thì cho động từ.) Sau đó, tạo một danh từ ghép với từng cụm động từ để hoàn thành câu đối đáp (b) trong từng trường hợp.
backup checkin follow up hand over get together
Ví dụ: a When he demanded my wallet I handed it over.
b United Nations troops supervised the handover.
1.
a) I only had a small bag, but I still had to ………………… it …………… .
b) When you get to the airport go straight to the …………… .
2.
a) The whole family usually …………… …………… on our mother’s birthday.
b) All the neighbours had a …………… to celebrate the New Year.
3.
a) The files are important, so make sure you …………… them …………… .
b) Before I shut down my computer I always make a …………… .
4.
a) Her suggestion was interesting, so I decided to ……………it …………… .
b) The first meeting on the subject was two years ago, and this one is a …………… .
Nghe và kiểm tra đáp án
ĐÁP ÁN
1.
a) check it in
b) check-in
2.
a) gets together
b) get-together
3.
a) back them up
b) backup
4.
a) follow it up
b) follow-up
Cách đánh trọng âm tiếng Anh - Học Hay
{total_items} bình luận-
{item.mid}
{item.name}
{item.description}
Trả lời
{item.time}