Học tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Giao tiếp trong văn phòng – Học hay


Đăng bởi Khánh Ly | 24/08/2020 | 262
Học tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Giao tiếp trong văn phòng – Học hay

Tiếng anh giao tiếp trong văn phòng

Tổ chức, kiểm soát và điều hành hoạt động

  • Shall we begin by looking at ...(chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách nhìn vào…)
  • I wonder if it might be helpful / a good idea to ...(Có vẻ nó sẽ hợp lí/ ý kiến hay để…)
  • Would you like me to go over that again / in more detail? (Bạn có muốn tôi nói lại về phần đó một lần nữa không/ đi vào chi tiết hơn không?
  • Could you go over that again / in more detail, please? (Bạn có thể nói lại phần đó một lần nữa không/ đi vào chi tiết hơn không?)
  • Are you sure? (Bạn chắc chắn chứ?)
  • Really? (thật ư?)
  • Could you be more specific? (Bạn có thể nói cụ thể hơn khôn?)
  • I’m not sure I completely understand / agree. (Tôi không chắc là mình hiểu hết/hoàn toàn đồng ý.)
  • I wonder if that’s the best way / if there’s a better way of doing that. (Tôi nghĩ đây là cách tốt nhất/cách hợp lí hơn để làm điều đó)
  • Excuse me, could I just ask a question / make a point before you / we go on? (Xin lỗi, tôi có thể hỏi một câu hỏi/ làm rõ một điểm này trước khi bạn/chúng ta tiếp tục?)
  • I think we’d better leave that until a later / our next meeting. (Tôi nghĩ chúng ta nên dừng ở đây đến khi có cuộc họp sau/tiếp theo.)
  • I’m not sure this is the right time to discuss that question. (Tôi không chắc đây là thời điểm thích hợp để bàn luận câu hỏi đó.)
  • I’ll let you have a summary of what we have said today / tomorrow / in a few days. (Tôi sẽ đưa bạn bản tóm tắt những điều chúng ta đề cập hôm nay vào hôm nay/ngày mai/ trong một vài ngày tới.)
  • Do you think you could just let me have a few notes about what we’ve said today, please? (Bạn có thể cho tôi một vài ghi chú về buổi trao đổi hôm nay của chúng ta không?)

Trao đổi thông tin

A.      Nếu bạn muốn lấy thông tin bạn có thể nói:

  • Could you tell me if / when / how much / why …? (Bạn có thể cho tôi biết liệu/khi nào/bao nhiêu/tại sao…?)
  • I wonder if you could tell me …? (Tôi tự hỏi bạn có thể nói cho tôi nghe…)
  • I’d like to know … (Tôi muốn biết về…)
  • I’d like some information about … (Tôi muốn có một số thông tin về…)
  • Could you say a little more about …(Bạn có thể nói một ít về…)
  • Could you explain what you mean by … (when you say …) (Bạn có thể giải thích những điều bạn nói …(Khi bạn nói…)
  • We require the following information … (Chúng tôi cần những thông tin sau đây…)
  • Please let us know whether / when / how much … (Vui lòng cho tôi biết liệu/khi nào/bao nhiêu…)

B.      Khi người nào đó cung cấp thông tin, bạn có thể trả lời:

  • Oh, I see. (Oh, tôi hiểu rồi.)
  • That’s interesting. (Thật thú vị.)
  • Really? (Thât ư?)
  • Thanks for letting me know (Cảm ơn vì đã cho tôi biết)
  • Nếu ai đó không cung cấp đủ thông tin bạn cần, bạn có thể nói:
  • Could you tell me some more about …? (Bạn có thể nói cho tôi nghe rõ hơn về …)
  • I’d like some more information about … (Tôi muốn có thêm thông tin về…)
  • I’d also like to know … (Tôi cũng muốn biết về…)
  • When / How much / Where exactly …? (Chính xác là khi nào/bao nhiêu/ở đâu…?)
  • There’s something else I’d like to know: …(Có một vài điều khác tôi cũng muốn biết…)
  • Can you give me some more details about …? (Bạn có thể cho tôi thêm thông tin chi tiết về…)

C.      Nếu ai đó hỏi bạn thông tin, bạn có thể trả lời:

  • As far as I know, … (Theo như tôi biết…)
  • Well, in confidence, I can tell you that … (Vâng, với sự tự tin, tôi có thể nói cho bạn biết rằng…)
  • I’m afraid I don’t know. (Tôi e là tôi không biết về điều đó)
  • I’ve no idea, I’m afraid. (Tôi không biết)
  • I don’t have that information available just now. Can I call you back?(Tôi không có thông tin đó sẵn ở đây. Bạn có thể gọi lại sau không?)
  • I’m not sure, I’ll have to find out. Can I let you know tomorrow? (Tôi không chắc, tôi phải tìm lại, tôi có thể cho bạn biết vào ngày mai không?)
  • I’m afraid I can’t tell you that – it’s confidential. (Tôi e là tôi không thể nói cho bạn biết về điều đó-nó  là bí mật.

Nếu bạn muốn cho ai biết thông tin bạn có thể nói:

  • I’d like you to know that …(Tôi muốn bạn biết rằng…)
  • I think you should know that … (Tôi nghĩ bạn nên biết rằng…)
  • Did you know that …? (Bạn đã biết điều này chưa…)
  • We would like to inform you that …(Tôi muốn thông báo đến bạn rằng…)
  • Here is the information you required …(Đây là thông tin bạn yêu cầu…)

Đồng ý, không đồng ý

A.      Nếu bạn muốn đồng ý với ai đó bạn có thể nói:

  • I see what you mean. (Tôi hiểu điều bạn nói)
  • That’s exactly what I think. (Đó chính xác là những điều tôi nghĩ)
  • That’s just what I was thinking. (Đó là những điều tôi đang nghĩ)
  • That’s a good point (idea). (Đó là ý tưởng hay)
  • I agree entirely. (Tôi hoàn toàn đồng ý)
  • Quite right, I couldn’t agree more. (Khá chuẩn, tôi không thể đồng ý hơn nữa)
  • Yes, I am all in favour of that. (Đúng, tôi hoàn toàn ủng hộ điều đó.)
  • I (we) fully agree to your offer. (Tôi/chúng tôi hoàn toàn đồng ý với đề nghị của bạn)
  • Agreed. (Settled) (Đã đồng ý/ đã ấn định)
  • We are all for it. (Chúng tôi đồng tình với điều đó)
  • No objection. (Không có phản đối)
  • There’s no argument then. (Không có tranh luận gì cả)
  • Quite right. (Correct) (khá đúng/ đúng đấy)
  • All right, we’ll leave it there, shall we? (Ổn đấy, chúng ta dừng ở đây, được không?)
  • That seems         – to be O.K (Điều đó có vẻ đúng)

                                       - to be a good idea.(Đó có vẻ là một ý kiến hay)

  • Well done! (Approval) (Làm tốt đấy)

NếuNếu bạn không đồng ý, bạn có thể nói:

  • I can see what you mean, but … (Tôi có thể hiểu những gì bạn nói nhưng…)
  • I don’t think so, because …(Tôi không nghĩ như vậy, vì…)
  • I don’t think it’s a good idea …(Tôi không nghĩ đó là một ý hay…)
  • Maybe, but don’t you think …(Có lẽ, nhưng không nghĩ là…)
  • That’s true, but on the other hand …(Điều đó đúng, nhưng mặt khác…)
  • I am afraid, I really can’t agree with you.(Tôi e là  tôi không thể đồng ý với bạn)
  • I am sorry I don’t really agree with you.(Tôi xin lỗi tôi không thực sự đồng ý với bạn)
  • I am not sure I altogether agree with you. (Tôi không chắc là tôi đồng ý hoàn toàn với bạn)
  • You see, it seems to me that …(Bạn thấy đấy, điều này đối với tôi…)
  • You see, what I think is …(Bạn thấy đấy, điều tôi nghĩ là…)
  • In my opinion, …(Theo quan điểm của tôi,…)

 

Nói lời từ chối

  • We are sorry to say ”No". (Chúng tối xin lỗi phải nói “không”)
  • I’m sorry, but that’s impossible. (Tôi xin lỗi, nhưng điều đó là không thể)
  • I’m afraid that is beside the point. (Tôi e điều đó nằm ngoài những điều cần xem xét)
  • Unfortunately we are overloaded with orders. (Không ổn chúng tôi đang quả tải với những đơn đặt hàng)
  • It contradicts our usual practice. (Nó mâu thuẫn với thực tế hàng ngày của chúng tôi)
  • It is not our normal practice. (Nó không phải là thông lệ bình thường của chúng tôi)
  • That depends. (Còn tuỳ/ hên xui)
  • Sorry we can’t meet your request. (Xin lỗi, tôi không thể đáp ứng yêu cầu của bạn)
  • We can’t accept your prices (terms of delivery). (Chúng tôi không chấp nhận giá của bạn)
  • We can’t bear any responsibility for … (Chúng tôi không chịu trách nhiệm cho việc…)
  • I see things rather differently. (Tôi thấy những điều đó khá khác)
  • No, not quite. (không, không hẳn)
  • I really don’t see why we should … (Tôi thực sự không hiểu tại sao chúng ta nên…)
  • I can’t quite see how we could have done anything else (Tôi không thể làm thế nào chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác)

Trình bày quan điểm

  • I believe ...(Tôi tin rằng…)
  • I think ...(Tôi nghĩ…)
  • I would say that ...(Tôi muốn nói rằng…)
  • In my opinion …(Theo quan điểm của tôi…)
  • As far as I know …(Theo như tôi biết…)
  • I am sure …(Tôi chắc chắn rằng…)
  • No doubt …(Không còn nghi ngờ nữa…)
  • I am not quite sure …(Tôi không chắc rằng…)
  • We believe (we can consider) the matter closed. (Tôi tin (Chúng ta có thể cân nhắc) vấn đề đã kết thúc)
  • †hat’s all very well, but …(Mọi thứ đều ổn, nhưng…)
  • From our company’s point of view it is not quite justified. (Từ  Theo quan điểm của công ty chúng tôi, nó không hoàn toàn hợp lý)
  • I am afraid, I can’t give you a definite answer yet. (Tôi sợ, tôi chưa thể cho bạn một câu trả lời chắc chắn)
  • That’s an unhelpful way of looking at the problem. (Đó là một cách không hữu ích để xem xét vấn đề)
  • I don’t think we can come to an agreement. (Tôi không nghĩ chúng ta có thể đi đến thoả thuận)
  • I don’t think it’s a helpful (fruitful, productive) way of looking at the problem (Tôi không nghĩ nó là cách nhìn phù hợp đối với vấn đề này)

Làm gián đoạn

  • Sorry, … (xin lỗi...)
  • Excuse me, …(Xin lỗi,...)
  • Um, wait a minute …(um, chờ một chút...)
  • Um, hold on a second …(um, chờ một tí...)

 

Chưa hiểu vấn đề

  • I am not really sure I understand what you’re trying to say (what you’re saying„ what you mean). (Tôi không thực sự chắc chắn tôi hiểu những gì bạn đang cố truyền đạt (Những điều bạn đang nói, bạn đang đề cập)
  • I don’t think I really understand what you mean (what you’re trying to say„ what you’re saying). (Tôi không nghỉ rằng tôi thực sự hiểu ý của bạn (Những điều bạn đang nói, bạn đang đề cập)

Yêu cầu làm rõ, mở rộng vấn đề

  • What exactly do you mean by … (when you say) (Bạn chính xác muốn nói về điều gì khi nói rằng...)
  • Could you say a little more about … (Bạn có thể nói rõ hơn về...)
  • Could you explain what you mean by … (when you say) (Bạn có thể giải thích điều bạn đề cập không...)
  • Could you be more specific? (Bạn có thể nói chi tiết hơn không?)

Nghi ngờ, không chắc chắn, do dự

  • Really? (Thật sự ư?)
  • Indeed? (Thật ư?)
  • I can’t follow you. I don’t get it. (Tôi không thể theo dõi ý của bạn, tôi không hiểu)
  • I (we) doubt … (Tôi (chúng tôi) nghi ngờ...)
  • To tell the truth (to be honest) I have some doubts about it. (Thành thật mà nói, tôi có vài nghi ngờ về điều đó.)
  • I’m not very confident (optimistic, sure) that … (Tôi không tự tin  (chắc chắn, lạc quan) rằng...)
  • I’m very (extremely) concerned about it. (Tôi rất quan ngại về điều đó)
  • It gives cause for concern. (Nó gây ra một quan tâm)

Khẳng định lại, tóm tắt

  • So, you mean …(Vì vậy ý của bạn là...)
  • So, what you mean is …(Vậy ý của bạn là...)
  • So, what you’re trying to say is …(Vậy điều bạn cố gắng truyền đạt là...)
  • You seem to be saying that …(Có vẻ bạn đang nói rằng...)
  • In other words, you’re saying …(Nói một cách khác, điều bạn đang nói là...)
  • So, let me see if I’ve got this right. You’re saying … (Để tôi nói xem có đúng không, bạn đang nói ...)
  • Okay. What I’m trying to say is … (Được chứ. Điều tôi muốn nói là...)
  • I mean … (ý tôi là...)
  • The point I am trying to make is … (Điểm tôi cố gắng muốn làm rõ...)
  • In other words … (Nói cách khác...)
  • As a matter of fact, …(Như một vấn đề của thực tế,...)
  • To make a long story short … (Nói tóm lại...)
  • To sum up, …(Tóm tắt lại,...)

Bài tập thực hành tiếng anh giao tiếp trong lớp học

 

1.                   Work in pairs. Look at these rather extreme opinions:

·         Smoking should be forbidden in offices.

·         All offices should have flowers in them.

·         All companies should offer their employees free lunches.

·         Overtime should be obligatory if the day’s work is not done.

·         All firms should have facilities for looking after pre-school children. 6. Office workers are not paid well enough.

Make up a conversation about each topic using the expressions above.

Example: – ”I think it would be a good idea if all firms had facilities for looking after pre–school children."\

– ”I can see what you mean, but it would be a difficult thing to introduce." or – ”I agree entirely."

2.                   Working alone, note down some information about:

·         your educational career.

·         your possible business career

·         your home town or another town you know well

·         your family and your personal relationships

·         some successful companies or enterprises of your town.

Now join another student and find out as much as you can about the information your partner has noted down; then change your parts. Use clarifying questions, make your comments, express your attitude towards received information. Practical Assignments

 

#Tienganhgiaotiep #tienganhdilam #tienganhtheochude #tienganhvanphong #tienganh #tienganhgiaotiepthongdung #tienganhgiaotiepchonguoimoibatdau

đang cập nhật


HOCHAY.COM - Đầu tư bởi công ty CP Học Hay

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028 3510 7799

Email: lienhe@hochay.com

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Mạng xã hội HocHay - Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019