Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – Học Hay


Đăng bởi Ngọc Nga | 20/12/2019 | 884
Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 - Unit 6: Gender Equality | Học Hay

Video bài nghe tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 10 - Unit 6 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-10-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-10-unit-6-gender-equality-hoc-hay-54.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 10 Unit 6 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 10 - Unit 6: Gender Equality

 

Listen and Read

Lan: Can we start working on the class project ‘Equal Opportunities in Education’?

Quang: OK, let’s see what information we have found on our topic.

Minh: Please go ahead, Quang.

Quang: Well, according to a United Nations report, sub-Saharan Africa had only 82 girls enrolled per 100 boys in secondary school in 2010. I suppose this is an example of gender discrimination in education.

Lan: Yes, I agree. Not all girls can go to school. I guess they may be kept home to do housework.

Quang: Sure. In rural areas, girls might be forced to work at home and in the fields.

Minh: Some people say that girls perform worse at school than boys, so they shouldn’t be allowed to go to school.

Quang: I’m afraid I disagree. I think girls do better at school than boys and more women than men have college degrees.

Lan: Exactly. In Viet Nam, there are slightly more boys than girls in both primary and secondary schools, but more women than men earn college degrees.

Minh: I believe gender discrimination in education starts at home because parents treat boys and girls differently.

Quang: I couldn’t agree more. Gender discrimination should be eliminated so that everyone has equal opportunities in education.

 

Bài dịch:

Lan: Chúng ta có thể làm dự án lớp “Cơ hội bình đẳng trong giáo dục” không?

Quang: Được, chúng ta hãy xem những thông tin mà chúng ta tìm được cho chủ đề của mình.

Minh: Hãy nói đi Quang.

Quang: À, theo một báo cáo của Liên Hiệp Quốc, vùng hạ Sahara châu Phi chỉ có 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2 vào năm 2010. Mình cho là đây là ví dụ của việc phân biệt giới tính trong giáo dục.

Lan: Đúng, mình đồng ý. Không phải tất cả nữ đều có thể đến trường. Mình đoán họ có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

Quang: Chắc vậy. Ở những khu vực nông thôn, những cô gái có thể bị bắt làm việc ở nhà và ở trên đồng ruộng.

Minh: Vài người nói rằng con gái học tệ hơn con trai, vì vậy họ không được phép đến trường.

Quang: Mình e là mình không đồng ý. Mình nghĩ nữ học giỏi hơn nam và càng có nhiều phụ nữ có bằng cao đẳng hơn nam. 

Lan: Chính xác. Ở Việt Nam, nam có nhiều hơn nữ ở trường cấp 1 và cấp 2, nhưng càng có nhiều phụ nữ hơn đàn ông có được bằng cao đẳng.

Minh: Mình tin rằng phân biệt giới tính trong giáo dục bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau.

Quang: Mình không thể đồng ý hơn nữa. Phân biệt giới tính nên được xóa bỏ đi để mọi người có cùng cơ hội như nhau trong giáo dục. 

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 10 Unit 6 - App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 - Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cấu trúc câu bị động tiếng Anh

3.1.1. Định nghĩa

- Câu chủ động tiếng anh (the active voice): Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động tác động vào người, vật khác.

  • Ví dụ: I cook a meal. (Tôi nấu một bữa ăn)

- Thể bị động trong tiếng anh (the passive voice): Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật khác.

  • Ví dụ: The car is washed by Linh's mother.
    (Mẹ của Linh rửa cái xe)

3.1.2. Các bước chuyển câu bị động tiếng anh

Để chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động trong tiếng anh, ta cần:

Bước 1: Chuyển tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động

Ví dụ:

  • My brother wrote a letter. → A letter was written by my brother.
    (Lá thư được viết bởi em trai tôi)
    ⇒ 'A letter' làm tân ngữ cho câu chủ động được chuyển thành chủ ngữ cho câu bị động.
  • Is she going to steal my car? → Is my car going to be stolen?
    (Có phải xe tôi sắp bị lấy trộm không?)

Bước 2: Chia động từ cho thể bị động

Thì Chủ động Công thức bị động Ví dụ
Hiện tại đơn V-s/-es am/is/are + V3/-ed Anh delivers chicken every evening.
→ Chicken is delivered by Anh every evening.
(Gà được vận chuyển bởi Anh mỗi tối)
Hiện tại tiếp diễn  be + V-ing am/is/are + being + V3/-ed He is asking me a lot of questions.
→ I am being asked a lot of questions by him.
(Tôi đang bị anh ấy hỏi rất nhiều câu hỏi)
Hiện tại hoàn thành have/has + V3/-ed have/has + been + V3 I have cooked dinner.
→ The dinner has been cooked by me.
(Bữa tối được nấu bởi tôi)
Quá khứ đơn V2/-ed was/were + V3/-ed My mother wrote a book.
→ The book was written by my mother.
(Cuốn sách được viết bởi mẹ tôi)
Quá khứ tiếp diễn  was/ were + V-ing was/were + being + V3/-ed My brother was doing his homework.
→ His homework was being done.
(Bài tập về nhà của anh ấy đã được làm xong)
Quá khứ hoàn thành had + V3/-ed had + been + V3/-ed They had hold a party for her birthday.
→ A party had been hold for her birthday.
(Một bữa tiệc được tổ chức cho sinh nhật của cô ấy)
Tương lai đơn will/ shall + V bare will/shall + be + V3/-ed I’ll bring food for the picnic.
→ Food for the picnic will be brought by me
(Thức ăn cho buổi picnic được tôi mang theo)
Trương lai hoàn thành will/shall + have + V3/-ed will/shall + have + been + V3/-ed He will have read this book.
→ This book will have been read by him.
(Quyển sách sẽ được đọc)
Tương lai gần

is/am/are + going to  + V bare

is/am/are + going to be

+ V3/-ed

They're going to uninstall the app next month.
→ The app is going to be uninstalled next month.
(App sẽ bị gỡ bỏ vào tháng tới)
Modal verb can/ may/ must + V bare can/ may/ must + be + V3/-ed Nam can answer this question.
→ This question can be answered by Nam.
(Câu hỏi này có thể được trả lời bởi Nam)
Cấu trúc với have/ has to have/ has to + V bare have/ has to + be + V3/-ed You have to finish your tasks quickly.
→ All your tasks have to be finished quickly.
(Con nên làm tất cả bài tập nhanh lên đi)
Câu điều kiện would + V bare would + be + V3/-ed I would buy a car if I had money.
→ A car would be bought if I had money.
(Tôi mà có tiền là tôi mua xe rồi)
Perfect conditional sentence would + have + V3/-ed would + have + been + V3/-ed If I had had a wide yard, I would have planed a lot of flowers.
→ A lot of flowers would have been planed if I had had a wide yard.
(Sẽ có rất nhiều hoa được trồng tại nhà nếu tôi có một mảnh sân rộng)
Present infinitive to V to be V3/-ed  
Perfect infinitive to have V3/-ed to have been + V3/-ed  
Gerund V-ing Being + V3/-ed  

Các loại thì cơ bản trong tiếng anh


Bước 3: Chuyển chủ ngữ chủ động thành by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: I make this card. → This card is made by me.
    (Tấm thiệp này được làm bởi tôi)

Lưu ý:

- Các đại từ như me, you, him, them, people, someone, … hoặc không quan trọng, không rõ ràng thường được loại bỏ.

  • Ví dụ: Someone has sent me flowers.
    (Một người nào đó gửi cho tôi hoa)
    → I have been sent flowers.

- Khi người thực hiện hành động hoặc tác nhân của hành động là dụng cụ thì ta dùng with thay cho by

  • Ví dụ: The door was smashed with a hammer.
    (Cánh cửa được đập vỡ bằng 1 chiếc búa)

cau bi dong

Bước 4: Vị trí của trạng ngữ trong cấu trúc bị động

- Trạng từ/trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng trước by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: I have found the book in the closet.
    → The book has been found in the closet by me.
    (Cuốn sách được tôi tìm thấy trong tủ)

- Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: My dad bought a car yesterday.
    → A car was bought by my dad yesterday.
    (Một chiếc xe hơi được cha tôi mua hôm qua).

- Trạng từ/trạng ngữ chỉ cách thức thường đứng giữa động từ be và phân từ quá khứ

  • Ví dụ: Huong has studied for the exam carefully.
    → The exam has been carefully studied by Huong.
    (Bài kiểm tra được Hương học kĩ càng)

Động từ khiếm khuyết tiếng Anh

3.2.1. Động từ khiếm khuyết là gì?

- Động từ khiếm khuyết (modal verb) là gì? Là động từ nhưng không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính  => trợ động từ.

- Các động từ khiếm khuyết bao gồm: can – could; may – might; will – would; shall – should; ought to; must

3.2.2. Hình thức:

a. Thể khẳng định

-  Động từ theo sau các động từ khiếm khuyết không thêm -s/-es ở thì hiện tại đơn. Theo sau chúng là một động từ nguyên mẫu không có “to”. (Bare infinitive)

  • Ví dụ: I can hear your voice.
    (Anh có thể nghe thấy giọng nói của em)

Tham khảo thêm Cách thêm -s/es ở thì hiện tại đơn
                            Động từ nguyên mẫu to infinitive


b. Thể phủ định: thêm 'not' vào giữa động từ khiếm khuyết và động từ chính. Riêng với Can thì từ not viết dính liền => cannot

  • Ví dụ: I cannot (can’t) open your water bottle. It’s too tight
    (Tôi không thể mở được chai nước của bạn. Nó cứng quá)

c. Thể nghi vấn: đảo ngược động từ khiếm khuyết lên trước chủ ngữ.

  • Ví dụ: Could you hold this bag for me?
    (Bạn có thể cầm hộ giúp tôi cái túi xách không?)

Viết tắt một số động từ khiếm khuyết:

  • Cannot → can’t
  • Must not → mustn’t
  • Shall not → shan’t
  • Will not → won’t
  • Should → shouldn’t
  • Ought not → oughtn’t (ít được sử dụng)

(Lưu ý: dạng phủ định “oughtn’t” thường không phổ biến. Thay vào đó, người ta thường sử dụng “shouldn’t” nhiều hơn)

3.2.3. Cách dùng Modal verb:

Cách dùng động từ khiếm khuyết:

A. CAN

Can có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng trong hiện tại hoặc tương lai (ability).

  • can carry this suitcase for you.
    (Tôi có thể mang cái vali này giúp cô)
  • We can go shopping tomorrow.
    (Chúng ta có thể đi mua sắm vào ngày mai)

- Được dùng để diễn tả một sự cho phép (permission) và cannot được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition)

  • You can use caculators in the exam.
    (Các em có thể sử dụng máy tính trong giờ kiểm tra)
  • Smoking is allowed in this area, but you can’t smoke in those rooms.
    (Ở khu vực này cho phép hút thuốc, nhưng bạn không được hút trong những căn phòng kia)

- Can thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu.

  • Can I help you?
    (Em có thể giúp gì cho anh?)
  • Can you help me with my homework?
    (Mẹ có thể giúp con với bài tập về nhà được không?)

- Dùng để nói đến 1 thật chung chung, nhưng không phải lúc nào cũng đúng.

  • Diet can be difficult. (Ăn kiêng có thể sẽ khó khăn)
    => Khó nói chung, không phải với ai cũng khó
  • Crocodile can be very dangerous.
    (Cá sấu rất nguy hiểm)

- Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) can cho ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense)

  • Listen! I think I can hear the sound of the sea.
    (Nghe kìa, tôi có thể nghe thấy tiếng sóng biển)

Thể hiện sự dự đoán: can't là dạng phủ định của must, dự đoán khả năng xảy ra cao. (Can't have V3/-ed là dạng phủ định của must have V3/-ed)

  • A: Who does he love? It must be you.
    (Cậu ấy thích ai nhỉ? Nhất định là bà lấy)
  • B: It can't be me. I argume with him all the time.
    (Không thể nào là tui được. Tui cãi nhau với nó suốt)

=> A nhìn thấy khả năng xảy ra cao nên dùng must, B dùng can't để phủ định lại khả năng đó: B cãi nhau với cậu ta suốt nên không thể nào có chuyện đó xảy ra)

- Quá khứ của can là could, để nói về khả năng (ability) trong quá khứ.

  • We could go to school together.
    (Chúng ta có thể đi tới trường cùng nhau)

B. COULD

Could là thì quá khứ của can, nói về khả năng (ability).

  • He could read when he was 4.
    (Cậu bé có thể đọc khi cậu lên 4 tuổi)

- Could được dùng để thể hiện điều gì đó trong hiện tại và tương lai (không chắc chắn)

  • It’s over 10 o’clock. We could be late. (future)
    (Đã quá 10 giờ rồi, chúng ta có thể sẽ bị trễ)
    => Chúng ta không chắc là sẽ đến trễ
  • It could be green. (present)
    => không chắc đó là màu xanh lá cây

Could còn được dùng trong câu điều kiện loại 2, câu tường thuật.

  • If you tried, you could overcome your difficulties.
    (Nếu bạn cố gắng, bạn có thể vượt qua khó khăn)
  • He said that he could wait for me.
    (Anh ấy nói rằng anh ấy có thể chờ tôi)

- Could mang tính lịch sự hơn can trong câu đề nghị, xin phép

  • Could you tell me where this hotel is, please?
    (Bạn có thể cho tôi biết khách sạn ở đâu được không?)
  • Could I ask you a favor?
    (Con có thể xin 1 ân huệ không?)

- Could có thể dùng để nói về 1 sự việc diễn ra trong quá khứ với các động từ chỉ giác quan (see, hear, smell, taste, touch...) và các động từ chỉ trí óc (believe, remember, forget, understand, think...) 

  • I could smell it. (Mình có thể ngửi thấy nó)
  • I cound't understand what you were talking about.
    (Tôi không thể hiểu được bạn đang nói gì)

- Cụm How could + đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng để thể hiện sự không đồng tình, không thích việc mà người khác làm.

  • How could you lie to me about it all the time.
    (Sao con có thể nói dối mẹ về chuyện này trong suốt thời gian qua)

COULD và BE ABLE TO: Sự khác nhau giữa could và be able to

- Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, could được dùng thường hơn be able to.

Ví dụ:

  • He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.
    (Anh ta bị thương ở chân, và anh ta không thể thi đấu)
  • The door was locked, and she couldn’t open it.
    (Cửa đã bị khoá, và cô ấy không thể mở được)

- Nếu câu nói mang hàm ý là một sự cố gắng, xoay xở để đạt được điều gì đó hoặc 1 thành công nào đó trong quá khứ (succeeded in doing) thì chỉ nên dùng be able to

  • I finished my work early and so was able to go to the party with my friends.
    (Tôi đã cố làm xong bài tập sớm để có thể đi dự tiệc với lũ bạn)

C. WILL

- Dùng trong thì tương lai (Fufutre tense)

  • Thanks for inviting me. I will come to your house tomorrow.
    (Cảm ơn đã mời tôi, tôi sẽ đến nhà bạn vào ngày mai)

- Sự tình nguyện (Willingness)

  • Just let the trash there. I will take them out.
    (Cứ để rác ở đó. Tôi sẽ bỏ chúng ta ngoài)

- Yêu cầu (Requests and offers)

  • Will you shut the door?
    (Mày đóng cửa được không?)

- Sự chắc chắn, dự đoán (Likelihood – Certainty)

  • A: Who will represent our class for this competition?
    (Ai sẽ đại diện cho lớp ta trong cuộc thi lần này)
  • B: That’ll be Josh.
    (Có thể là Josh)

- Ra lệnh (Commands)

  • You will finish your homework right now! Do you hear me?
    (Con phải hoàn thành bài tập của mình ngay bây giờ! Con có nghe mẹ nói không?)

- Will và be going to: diễn tả quyết định, dự định hoặc kế hoạch. Ta dùng will khi đưa ra quyết định, dự định ngay tức thời, be going to được dùng khi ta đã có kế hoạch cụ thể

  • I'll fly to Paris next summer.
    (Tôi sẽ đến Paris mùa hè tới)
  • I am going to fly to Paris, and I'm going to visit Lodon too.
    (Tôi sẽ bay đến Paris và sẽ đến thăm London)

- Lời hứa, lời mời

  • I will always love you. (Mẹ sẽ luôn yêu con)
  • Will you come to my party tonight?
    (Bạn sẽ đến dự buổi tiệc của tôi tối nay chứ?

- Dự đoán

  • About the trip, I think it'll cost me about 3 millions.
    (Về chuyến đi, tôi nghĩ nó sẽ tốn khoảng 3 triệu)

- Dùng trong câu điều kiện loại 1

  • If you do that, the bom will explode.
    (Nếu bạn làm điều đó, quả bom sẽ phát nổ)

D. WOULD

Dùng để diễn tả thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay trong các loại câu điều kiện (Loại 2 và 3), đôi khi thay thế cho will để tạo ra câu trang trọng và lịch sự hơn. Would cũng được sử dụng để thể hiện yêu cầu hoặc xin lời khuyên ý kiến 1 cách lịch sự.

- Thì tương lai trong quá khứ (Future in the past)

  • He said he would send the information to me, but I didn’t receive anything.
    (Anh ta nói anh ta sẽ gửi thông tin cho tôi, thế mà tôi chẳng nhận được cái gì hết)
  • He would have bought this laptop if he had known our store earlier.
    (Anh ta chắc đã mua cái laptop này nếu anh ta biết tới cửa hàng của chúng ta sớm hơn)

- Sự chắc chắn, dự đoán trong quá khứ (Likelihood – Certainty)

  • I saw a familiar face in the crowd this morning. That would be Louis.
    (Tôi nhìn thấy 1 gương mặt quen thuộc trong đám đông sáng nay. Đó chắc hẳn là Louis)

- Yêu cầu lịch sự (Polite Request)

  • Would you please open the door for me?
    (Anh làm ơn có thể mở cánh cửa giúp tôi được không?)

- Thể hiện sự mong muốn (Desires) (đi kèm với động từ like hoặc care)

  • I would like to go out with you tonight.
    (Anh rất muốn hẹn hò với em tối nay)

- Dùng kèm với that để đưa ra tình huống giả định hoặc hy vọng điều gì đó đúng

  • Would that I won the lottery.
    (Ước gì tao trúng số)

- Đưa ra/hỏi ý kiến 1 cách lịch sự (Polite opinions) (sử dụng với động từ think hoặc expect)

  • I would expect that he will change his mind.
    (Tao hy vọng là cậu ấy sẽ thay đổi ý kiến)
  • What would you go in Sai Gon at the weekend?
    (Cậu sẽ đi đâu ở Sài Gòn vào cuối tuần?)

-  Hỏi lý do vì sao (Asking reason why)

  • Why would you lie to me?
    (Tại sao anh lại lừa dối em?)

- Nếu dùng I hoặc we là chủ ngữ thì câu hỏi thường được sử dụng như 1 cách hùng biện, rằng câu lời buộc tội hoặc câu nói đó là sai, vô căn cứ

  • Why would I lie to you about that?
    (Tại sao anh lại phải nói dối em chứ?)

- Dùng trong cấu trúc S (ngôi thứ 2,3) + would be wise/smart to do something để đưa ra lời khuyên 1 cách lịch sự

  • I think you would be wise to tell hime the truth in the first place.
    (Bạn nên nói sự thật với anh ta ngay từ đầu)

E. MUST

Must có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc (Necessity)

  • You must drive on the left in London.
    (Ở London, bạn phải lái xe phía bên trái)

- Thể hiện sự chắc chắn, dự đoán (Likelihood and Certainty)

  • Are you going out at midnight? You must be mad!
    (Cô tính ra ngoài lúc nửa đêm à? Cô điên thiệt rồi!)
  • You have worked hard all day; you must be tired.
    (Bạn đã làm việc chăm chỉ cả ngày, bạn hẳn là mệt lắm)

- Nhấn mạnh sự đề nghị (rằng ai đó nên làm điều gì đó) (Suggestion)

  • You must try Pho when you come to Ha Noi. It’s fanstatic!
    (Cậu phải thử món Phở khi tới Hà Nội. Nó tuyệt lắm đấy)

- Được thêm vào như 1 sự mở đầu cho câu hoặc nhấn mạnh ý (Rhetorical device)

  • I must say that you look gorgeous tonight.
    (Anh phải nói rằng tối nay e lộng lẫy lắm)
  • I must be clear: I have nothing to do with it.
    (Tui phải nói rõ ràng là tui không có dính dáng gì hết trơn á)

Must not: diễn tả một lệnh cấm.

  • You mustn’t be allowed to smoke here.
    (Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

- Khi muốn diễn tả thể phủ định của must với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng needn't.

  • Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
    (Tôi phải làm nó bây giờ sao? - Không, cô không cần, Ngày mai xong là ổn rồi.

F. HAVE TO

- Have to thường được nhóm chung với trợ động từ khiếm khuyết nhưng thực tế không phải. Động từ chính của cấu trúc này là “have”.

- Have to được dùng để thể hiện các nhiệm vụ không phải của cá nhân chủ thể. Chủ thể của hành động bị bắt buộc phải tuân theo bởi 1 lực lượng khác bên ngoài (các quy tắc, luật lệ).

Ví dụ:

  • In most school of Viet Nam, students have to wear uniform.
    (Ở hầu hết các trường học VN, học sinh phải mặc đồng phục)
  • I have to wear high heels at work.
    (Tôi phải đi giầy cao gót khi đi làm)

- Thể nghi vấn và phủ định của cụm từ này phải mượn trợ động từ do.

  • She doesn't have to wear high heels here.
    (Cô ấy không cần phải mang giầy cao gót ở đây)
  • Do we have to take off our shoes?
    (Chúng ta có cần phải tháo giầy không)

G. MAY

- Diễn tả sự xin phép (Permission)

  • Mom, may I go out tonight?
    (Mẹ ơi, con có thể ra ngoài chơi tối nay không?)

- Đề nghị 1 cách lịch sự (Polite offer)

  • May I help you carry the luggage?
    (Tôi có thể giúp cô mang hành lý được không?)

- Diễn tả 1 sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai (Possibility): khả năng này không chắc chắn

  • I’m afraid that it may rain today.
    (Tôi sợ rằng hôm nay sẽ mưa)
  • I may be coming home next week.
    (Có thể con sẽ về nhà vào tuần tới)

- Được thêm vào như 1 sự mở đầu cho câu hoặc nhấn mạnh ý (Rhetorical device)

  • May I be frank: you’re such a fool!
    (Để tôi nói thẳng: cậu đúng là thằng ngốc)

- Dùng trong câu cảm thán, hay để diễn tả một lời cầu chúc.

  • May all your dreams come true!
    (Cầu cho mọi ước mơ của bạn trở thành hiện thực)

H. MIGHT

- Diễn tả 1 sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai (Possibility), nhưng khả năng này ít xảy ra hơn so với may.

  • He might call you.
    (Anh ấy có thể sẽ gọi cho cậu)

- Diễn tả sự xin phép 1 cách lịch sự

  • Might I ask you a few questions?
    (Tôi có thể hỏi bạn vài câu được không?)

- Đưa ra đề nghị: để gợi ý về 1 hành động thay vì khẳng định chính xác những gì phải làm

  • You might ask Tim about the quiz, he can help you.
    (Cậu có thể hỏi Tim về câu đố, anh ta có thể giúp đấy)

- Nhấn mạnh sự tức giận

  • I’ve been traveled a long way to see you, you might try to give me the answer.
    (Tôi đã đi 1 đoạn đường xa để gặp anh, anh có thể cổ gắng cho tôi câu trả lời chứ)

- Giới thiệu các thông tin khác nhau: might được dùng để đưa ra các thông tin trái ngược hoặc khác nhau trong câu. Điều này giúp nhấn mạnh các kết quả, kịch bản, hành động khác nhau

  • We might not get the first position, but I’m proud of my team and all their efforts.
    (Có thể chúng tôi không đứng nhất, nhưng tôi tự hào vì đội của tôi và những cố gắng của họ)

- Được thêm vào như 1 sự mở đầu cho câu hoặc nhấn mạnh ý

  • Might I add that I have a great time with you.
    (Tôi đã có khoảng thời gian rất tuyệt với bạn)

I. SHALL

- Dùng trong thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất.

  • shall do what I like.
    (Tôi sẽ làm những gì mà tôi thích)
  • Shall we come to your house?
    (Tụi anh tới nhà em nhé?)

- Diễn tả một lời đề nghị, lời mời, một lời khuyên

  • Shall we go to the mall this afternoon?
    (Chúng hãy đi đến trung tâm mua sắm chiều nay đi)
  • What shall I do with this test?
    (Tớ nên làm sao với bài kiểm tra này đây?)

- Dùng trong câu điều kiện loại 1

  • If you work hard, you shall have day off tomorrow.
    (Nếu bạn chăm chỉ làm việc, bạn sẽ được nghỉ ngày mai)

- Dùng để diễn tả câu ra lệnh, châm ngôn, và tuyên bố về nghĩa vụ

  • They shall be punished for what they did.
    (Chúng nên bị phạt vì những gì chúng gây ra)
  • Students shall not cheat throughout the exam.
    (Học sinh không nên gian lận trong suốt buổi thi)

J. SHOULD

- Đưa ra lời khuyên hay ý kiến.

  • You look tired. You should take a rest.
    (Em trông mệt mỏi lắm, em nên nghỉ ngơi đi thôi)

- Diễn tả trách nhiệm và nhiệm vụ 1 cách lịch sự

  • You shouldn’t listen to the music in class.
    (Em không được nghe nhạc trong lớp)
  • You should be here at 8a.m tomorrow.
    (Cậu nên có mặt ở đây lúc 8 giờ sáng mai)

- Diễn tả lời khuyên và đề xuất

  • What should I do when I meet him?
    (Tớ nên làm gì khi gặp anh ấy?)
  • You shouldn’t eat too much sugar. It’s not good for your health.
    (Con không nên ăn quá nhiều đường. Không tốt cho sức khỏe đâu)

- Diễn tả sự mong đợi: được dùng trong câu khẳng định và thường sau “be”

  • I think this movie should be interesting.
    (Tao nghĩ bộ phim này sẽ thú vị đó)

- Động từ khiếm khuyết ought to còn được dùng trong câu điều kiện loại 1.

  • If anyone should ask, I will be in the room.
    (Nếu có ai hỏi thì tôi ở trong phòng nhé)
  • Should you need any help, please contact to the receptionist.
    (Nếu anh cần bất cứ sự giúp đỡ nào, hãy liên lạc với tiếp tân)

- Diễn tả một sự việc không hợp lý hoặc không theo ý muốn của người nói.

  • I wonder where Nam is. He should be here by now.
    (Tôi tự hỏi Nam đang ở đâu. Lẽ ra cậu ấy nên ở đây lúc này chứ)

-Dự đoán về một chuyên gì đó có khả năng sẽ xảy ra.

  • There should be a very big crowd at the party. Mary has so many friends.
    (Chắc là sẽ có rất nhiều người đến tham gia buổi tiệc bởi vì Mary có rất nhiều bạn)

Getting Started – Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 6 lớp 10 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

Language – Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 6 lớp 10 phần Language nhé!

LÀM BÀI

Skills – Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 6 lớp 10 phần Skills nhé!

LÀM BÀI

Communication and Culture – Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 6 lớp 10 phần Communication and Culture nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 10 – Unit 6: Gender Equality – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 6 lớp 10 phần Looking Back nhé!

LÀM BÀI

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

 

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit6lop10 #tienganhlop10unit6

Tiếp theo:


Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 - Unit 6: Gender Equality | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN