Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – Học Hay


Đăng bởi Thanh Huyền | 02/06/2020 | 255
Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 1: The Generation Gap | Học Hay

Video bài nghe tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 11 - Unit 1 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-11-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-11-unit-1-the-generation-gap-hoc-hay-59.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 11 Unit 1 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 11 - Unit 1: The Generation Gap

 

Listen and Read

Sam: Do you visit your grandparents every weekend?

Ann: Well, just my mom’s parents, but I don’t need to visit my other grandparents. You see, I live in a big house with my dad’s parents and my uncle’s family.

Sam: I see. You’re part of an extended family then. You certainly have more fun than me. I live in a nuclear family with just my parents and my younger brother.

Ann: That’s right. I think my parents are luckier than others because they don’t have to worry about childcare. My sister and I also learn a lot of skills from my grandmother.

Sam: So, are there any problems between the generations in your family?

Ann: You mean a generation gap? Well, there are. My grandma has her own beliefs about things like hairstyles, appearance and table manners. She thinks women must do all the housework while my parents believe family members should share the chores.

Sam: What about your grandpa?

Ann: He‘s the most conservative person in my family. He thinks that I ought to get a job in a state-owned organisation after university. He says I should follow in his footsteps.

Sam: Oh, really? Do your parents share his viewpoints?

Ann: No, they don‘t. My parents are more open-minded. They just give us advice, but they never try to impose their decisions on us.

Sam: You mean there’s no generation gap between you and your parents?

Ann: Well, sometimes conflicts do happen, but we sit together and discuss. We all think we need to understand each other better.

Sam: Lucky you! You must be so happy to have such a great relationship with your parents!

Ann: Thank you!

 

Bài dịch:

Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bố mẹ mình may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không? 

Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phải làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.

Sam: Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?

Ann: Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ở cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

Ann: Ừ. Đôi lúc cũng có xung đột xảy ra, nhưng cả nhà mình ngồi lại với nhau và thảo luận. Cả gia đình mình đều cho rằng chúng mình cần hiểu nhau hơn.

Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hệ tuyệt vời như thế với ba mẹ mình.

Ann: Cám ơn bạn.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 - Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cách dùng SHOULD và OUGHT TO trong tiếng Anh

3.1.1. SHOULD

- Đưa ra lời khuyên hay ý kiến.

  • You look tired. You should take a rest.
    (Em trông mệt mỏi lắm, em nên nghỉ ngơi đi thôi)

- Diễn tả trách nhiệm và nhiệm vụ 1 cách lịch sự

  • You shouldn’t listen to the music in class.
    (Em không được nghe nhạc trong lớp)
  • You should be here at 8a.m tomorrow.
    (Cậu nên có mặt ở đây lúc 8 giờ sáng mai)

- Diễn tả lời khuyên và đề xuất

  • What should I do when I meet him?
    (Tớ nên làm gì khi gặp anh ấy?)
  • You shouldn’t eat too much sugar. It’s not good for your health.
    (Con không nên ăn quá nhiều đường. Không tốt cho sức khỏe đâu)

- Diễn tả sự mong đợi: được dùng trong câu khẳng định và thường sau “be”

  • I think this movie should be interesting.
    (Tao nghĩ bộ phim này sẽ thú vị đó)

- Động từ khiếm khuyết ought to còn được dùng trong câu điều kiện loại 1.

  • If anyone should ask, I will be in the room.
    (Nếu có ai hỏi thì tôi ở trong phòng nhé)
  • Should you need any help, please contact to the receptionist.
    (Nếu anh cần bất cứ sự giúp đỡ nào, hãy liên lạc với tiếp tân)

- Diễn tả một sự việc không hợp lý hoặc không theo ý muốn của người nói.

  • I wonder where Nam is. He should be here by now.
    (Tôi tự hỏi Nam đang ở đâu. Lẽ ra cậu ấy nên ở đây lúc này chứ)

-Dự đoán về một chuyên gì đó có khả năng sẽ xảy ra.

  • There should be a very big crowd at the party. Mary has so many friends.
    (Chắc là sẽ có rất nhiều người đến tham gia buổi tiệc bởi vì Mary có rất nhiều bạn)

3.1.2. OUGHT TO

Ought to nghĩa là "nên", tương tự như should.

  • They ought to (should) pay all the bills.
    (Họ nên trả hết hoá đơn)
  • She ought to (should) be proud of her daughter.
    (Cô ấy nên tự hào về con gái mình)

Ought to diễn tả một sự việc có khả năng chính xác rất cao (strong probability)

  • If Alice left home at 9:00, she ought to be here in time.
    (Nếu Alice rời nhà lúc 9 giờ, cô ấy nên đến đây đúng giờ)

- Ought to được dùng để nói về những thứ mang tính ao ước (desire) hoặc lý tưởng (ideal)

  • We ought to drink lots of water everyday.
    (Chúng ta nên uống nhiều nước mỗi ngày)

Ought to còn được dùng trong các thì tương lai nếu có các trạng từ chỉ thời gian như tomorrow, next week,

  • Our team ought to win the match tomorrow.
    (Đội của chúng tôi sẽ thắng trong rận đấu ngày mai)

SHOULD vs. OUGHT TO?

- Mặc dù có cùng chung ý nghĩa, should được dùng phổ biến hơn ought to. Động từ khiếm khuyết ought to được dùng nhiều hơn trong các trường hợp trang trọng.

  • I realy should walk my dog more. He’s so fat
    (Có lẽ tôi nên dắt con chó của tôi đi dạo nhiều hơn. Nó mập quá rồi),

- Đối với trường hợp trên, có thể thấy should được dùng thích hợp hơn so với ought to trong ngôn ngữ hằng ngày.

- Ngoài ra, thể phủ định ought not to cũng không phổ biến bằng should not to

  • You shouldn’t speak to your father like that. Thay vì nói You oughtn’t to speak…
    (Con không được phép ăn nói với cha con như thế)

Cách dùng MUST và HAVE TO trong tiếng Anh

3.2.1. MUST

Must có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc (Necessity)

  • You must drive on the left in London.
    (Ở London, bạn phải lái xe phía bên trái)

- Thể hiện sự chắc chắn, dự đoán (Likelihood and Certainty)

  • Are you going out at midnight? You must be mad!
    (Cô tính ra ngoài lúc nửa đêm à? Cô điên thiệt rồi!)
  • You have worked hard all day; you must be tired.
    (Bạn đã làm việc chăm chỉ cả ngày, bạn hẳn là mệt lắm)

- Nhấn mạnh sự đề nghị (rằng ai đó nên làm điều gì đó) (Suggestion)

  • You must try Pho when you come to Ha Noi. It’s fanstatic!
    (Cậu phải thử món Phở khi tới Hà Nội. Nó tuyệt lắm đấy)

- Được thêm vào như 1 sự mở đầu cho câu hoặc nhấn mạnh ý (Rhetorical device)

  • I must say that you look gorgeous tonight.
    (Anh phải nói rằng tối nay e lộng lẫy lắm)
  • I must be clear: I have nothing to do with it.
    (Tui phải nói rõ ràng là tui không có dính dáng gì hết trơn á)

Must not: diễn tả một lệnh cấm.

  • You mustn’t be allowed to smoke here.
    (Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

- Khi muốn diễn tả thể phủ định của must với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng needn't.

  • Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
    (Tôi phải làm nó bây giờ sao? - Không, cô không cần, Ngày mai xong là ổn rồi.

3.2.2. HAVE TO

- Have to thường được nhóm chung với trợ động từ khiếm khuyết nhưng thực tế không phải. Động từ chính của cấu trúc này là “have”.

- Have to được dùng để thể hiện các nhiệm vụ không phải của cá nhân chủ thể. Chủ thể của hành động bị bắt buộc phải tuân theo bởi 1 lực lượng khác bên ngoài (các quy tắc, luật lệ).

Ví dụ:

  • In most school of Viet Nam, students have to wear uniform.
    (Ở hầu hết các trường học VN, học sinh phải mặc đồng phục)
  • I have to wear high heels at work.
    (Tôi phải đi giầy cao gót khi đi làm)

- Thể nghi vấn và phủ định của cụm từ này phải mượn trợ động từ do.

  • She doesn't have to wear high heels here.
    (Cô ấy không cần phải mang giầy cao gót ở đây)
  • Do we have to take off our shoes?
    (Chúng ta có cần phải tháo giầy không)

MUST vs HAVE TO

Phân biệt Must và have to: cả 2 đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng ép, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên must mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói (subjectiveness) và sự cưỡng bách này không phải do quy định hay theo luật.

Trong khi đó, have to mang ý nghĩa sự cưỡng ép đến từ người khác và have to diễn tả các nghĩa vụ, sự bắt buộc theo luật hoặc các quy định sẵn có mà người nói không thể thay đổi được.

Ví dụ:

  • You must do what I tell you. (Cô phải làm theo những gì tôi bảo).
    => đây là quy định của người nói và người nói có thể thay đổi nếu muốn.
  • You have to wear uniform at school (các em phải mặc đồng phục khi tới trường).
    => đây là quy định của trường học và người nói không thể thay đổi được)

Getting Started – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 1 lớp 11 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

Language – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 1 lớp 11 phần Language nhé!

LÀM BÀI

Skills – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 1 lớp 11 phần Skills nhé!

LÀM BÀI

Communication and Culture – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 1 lớp 11 phần Communication and Culture nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 1: The Generation Gap – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 1 lớp 11 phần Looking Back nhé!

LÀM BÀI

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit1lop11 #tienganhlop11unit1

Tiếp theo:


Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 1: The Generation Gap | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN