Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – Học Hay


Đăng bởi Thanh Huyền | 02/06/2020 | 342
Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 2: Relationships | Học Hay

Video bài nghe tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 11 - Unit 2 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-11-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-11-unit-2-relationships-hoc-hay-60.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 11 Unit 2 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 11 - Unit 2: Relationships

 

Listen and Read

Mai: (on the phone) … OK, bye-bye. See you tomorrow.

Mai’s grandma: Who was that?

Mai: Oh, one of my classmates, Granny.

Mai’s grandma: It was Nam that called you again. Right?

Mai: Yes. He called about our grammar homework.

Mai’s grandma: You shouldn’t talk to him all the time. I don’t want to be too strict with you, but... I think you’re too young to start a relationship with a boy.

Mai: Granny, we’re just friends, and he’s not my boyfriend.

Mai’s grandma: Well, I’m afraid there’s no real friendship between a boy and a girl. You know, Mai, I’m worried you’ll get involved in a romantic relationship sooner or later.

Mai: Don’t worry, Granny. Nam and my other friends are good students. We just talk about schoolwork and things like that.

Mai’s grandma: I don’t know why boys and girls are allowed to be in the same school nowadays. When I was your age, we went to single-sex schools.

Mai: Didn’t you feel bored?

Mai’s grandma: Of course not. We were like one big family. I had some very close friends.

Mai: It’s the same in my school. In my class, we’re all good friends and help each other. All my classmates are very kind, caring and sympathetic.

Mai’s grandma: Sounds good. But … listen, Mai, I hope you’re just friends with the boys. It’s your studies that you should concentrate on.

Mai: I know that, Granny.

 

Bài dịch:

Mai: (đang nói chuyện trên điện thoại)... Được rồi, tạm biệt bạn. Mai gặp lại nhé.

Bà của Mai:  Ai vậy?

Mai:  Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

Bà của Mai: Là Nam người đã gọi cho cháu đúng không?

Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ. 

Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng ... bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bạn trai của cháu đâu.

Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

Mai: Thế bà không thấy chán à?

Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là những người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

Bà của Mai: Vậy thì tốt. Nhưng Mai nghe này, bà hy vọng cháu chỉ là bạn với các bạn trai thôi nhé. Việc của cháu là phải tập trung vào học hành.

Mai: Dạ cháu biết rồi bà ạ.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 - Unit 2: Relationships – HocHay

Động từ nối (Linking verbs) trong tiếng Anh

3.1.1. Động từ nối (linking verb) là gì?

- Động từ nối hay còn được gọi là liên động từ được dùng để nối chủ ngữ và vị ngữ (vị ngữ là một tính từ), chỉ tình trạng của đồ vật, người hay sự việc nào đó.

- Chúng không nhằm mục đích thể hiện hành động, nên chúng được bổ nghĩa bởi tính từchứ không phải tân ngữ.

- Các động từ nối Linking Verb trong tiếng anh thường gặp: be, appear, feel, become, seem, look, remain, sound, smell, taste, get.

3.1.2. Đặc điểm:

- Không diễn đạt hành động mà diễn đạt trạng thái hoặc bản chất của sự việc.
- Sau linking verb phải là tính từ, cụm tính từ chứ không phải tân ngữ
- Không được chia ở thể tiếp diễn dù dưới bất cứ loại thì nào.

Ví dụ:

  • I feel hungry after I walk home from school.
    (Tôi cảm thấy đói bụng sau khi đi bộ từ trường về nhà)
  • The drink taste really good!
    (Thức uống này thật sự rất ngon)

► Lưu ý:

Be, become, remain, get có thể đứng trước một cụm danh từ chứ không nhất thiết phải là tính từ


Cụm danh từ trong tiếng anh là gì?
Các loại tình từ tiếng anh


Ví dụ:

  • Batman became the hero of Gotham after saving this city. (noun)
    (Người dơi trở thành anh hùng của thành phố Gotham sau khi giải cứu thành phố này)
  • He is my sister's best friend.
    (Anh ta là bạn thân của em gái tôi)
  • That man appeared at the door.
    (Người đàn ông đó xuất hiện tại cánh cửa)

Feel, look, smell và taste cũng có thể là intransitive verb khi theo sau nó là tân ngữ trực tiếp (Direct object). Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một linking verb và bổ nghĩa cho nó phải là tân ngữ chứ không còn là tính từ. Chúng được phép chia ở thì tiếp diễn.

  • Ví dụ: The teacher looked at her students slowly.
    (Giáo viên chậm rãi nhìn đám học trò ở dưới lớp)

Câu chẻ trong tiếng Anh

3.2.1. Câu chẻ là gì?

Câu chẻ trong tiếng anh là câu được dùng để nhấn mạnh một đối tượng hay sự việc cụ thể nào đó trong câu. Ta dùng câu chẻ để nối sự vật/ sự việc đã biết với sự việc còn mới lạ với người nghe. Loại câu này giúp chúng ta tập trung vào thông tin mới.

3.2.2. Phân loại

a. Câu chẻ với It: đây là loại câu nhấn mạnh phổ biến trong tiếng anh, thông tin đứng ngay sau It được nhấn mạnh cho người nghe.

- Cấu trúc câu chẻ:

It + be + phần được nhấn mạnh + that/who clause

- Phần được nhấn mạnh có thể là chủ từ (S), tân ngữ (O) hoặc trạng từ (Adv)

Ví dụ:

  • The man gave her the book. → It was the man who gave her the book.
    (Chính ông ấy là người đã đưa cho cô ấy cuốn sách)
    => nhấn mạnh chủ ngữ

- thông tin mới: it was the man
- thông tin cũ: she was given the book

  • The man gave her the book.→ It was her that the man gave the book.
    (Chính cô ấy là người mà ông ấy đưa cho cuốn sách)
    => Nhấn mạnh tân ngữ

- thông tin mới: it was her
- thông tin cũ: the man gave the book to someone

  • The man gave her the book yesterday.→ It was yesterday that the man gave her the book.
    (Mới hôm qua người đàn ông đã đưa cho cô ấy quyển sách)
    => Nhấn mạnh trạng ngữ

     

- thông tin mới: yesterday
- thông tin cũ: the man gave her the book


Xem thêm ngữ pháp tiếng anh về trạng ngữ 


Lưu ý:

- Khi chủ ngữ được nhấn mạnh là danh từ số nhiều, thì động từ đi kèm với chủ ngữ đó thay đổi. Nhưng It + be thì giữ nguyên không đổi.

  • Ví dụ: It’s the parents who were protesting most.
    (Chính những bậc phụ huynh mới phản đối nhiều nhất)

- Câu chẻ It có thể dùng dưới dạng phủ định

  • Ví dụ: It wasn’t her that I love.
    (Cô ta không phải là người mà tôi yêu)

 

b. Câu chẻ với Wh-: thường dùng what nhưng ta vẫn có thể dùng why, where, how, …. Thông tin mới được nhấn mạnh thường ở cuối câu.

Cấu trúc: 

What clause + V + từ hoặc câu được nhấn mạnh

Ví dụ:

  • They’re discussing what they want to eat. They like pho.
    → What they like to eat is pho.
    (Những gi họ thích ăn là phở)

- thông tin mới: They’re discussing what they want to eat
- thông tin cũ: they like pho

  • They need to fix the TV remote control. It needs new battery.
    → What we need to do is get new batteries for the TV remote control.
    (Những gì chúng ta cần làm là thay pin mới cho cái remote)

- thông tin mới: there is something that they need to do to fix the remote control
- thông tin cũ: get new batteries

 

c. Các câu chẻ nâng cao khác:

- Câu chẻ với wh- đảo ngược

  • A new toy is what he wanted to have.
    (Đồ chơi mới là những gì thằng bé muốn có)

- Câu chẻ với All

  • All I want to have is you
    (Tất cả những gì anh muốn có là em)

- Câu chẻ với There

  • There’s a university he wants to study.
    (Có 1 ngôi trường ĐH mà thằng bé muốn học)

- Câu chẻ với If-because

  • If she wants to be a singer it’s because she wants to be rich.
    (Nếu cô ấy muốn trở thành ca sỹ thì đó là vì cô ấy muốn giàu có)

- Câu chẻ khác

  • It’s not that I don’t love you. It’s just that I have to follow my dream.
    (Không phải là anh không yêu em. Chỉ là anh cần phải theo đuổi giấc mơ của mình)

3.2.3. Cách làm câu chẻ trong tiếng anh

a. Dạng 1:

- Bắt đầu câu với It + be, be chia theo chủ từ và thì ở trong câu

- Tìm chủ từ hoặc tân ngữ cần được nhấn mạnh trong câu

- Sau be là 1 câu bắt đầu với who, whom hoặc that

Ví dụ:

  • The dog ate the hamburger
    → It was the dog that ate the hamburger. (nhấn mạnh chủ từ dog)
    → It was the hamburger that the dog ate. ((nhấn mạnh tân ngữ hambuger)

b. Dạng 2:
​​​​​

- Bắt đầu câu với What

- Theo sau what là chủ từ và động từ trong câu

- Thêm động từ to be (chia theo thì) và tân ngữ trực tiếp

Ví dụ:

  • The dog ate the hamburger. 
    What the dog ate was the hamburger. 
  • She gave me a notebook.
    What she gave me was a notebook.

Getting Started – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 2 lớp 11 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

Language – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 2 lớp 11 phần Language nhé!

LÀM BÀI

Skills – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 2 lớp 11 phần Skills nhé!

LÀM BÀI

Communication and Culture – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 2 lớp 11 phần Communication and Culture nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 2: Relationships – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 2 lớp 11 phần Looking Back nhé!

LÀM BÀI

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit2lop11 #tienganhlop11unit2

Tiếp theo:


Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 2: Relationships | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN