Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – Học Hay


Đăng bởi Thanh Huyền | 20/12/2019 | 519
Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 7: Further Education | Học Hay

Video bài nghe tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 11 - Unit 7 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-11-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-11-unit-7-further-education-hoc-hay-65.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 11 Unit 7 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 11 - Unit 7: Further Education

 

Listen and Read

Phong: Hey, you’ve been in front of your computer for so long! What are you looking for?

Kevin: Well, I’ve been searching for information about further education for several days and I’ve learnt a lot about it from different websites.

Phong: What is further education?

Kevin: It’s basically education below degree level for people above school age. It can be academic or vocational.

Maria: Sounds interesting! How are they different?

Kevin: Academic courses help us develop analytical skills, critical thinking and knowledge for higher education at a university or college.

Phong: Will that lead to a bachelor’s degree?

Kevin: Exactly. That’s the undergraduate level. At the postgraduate level, you get a master’s degree, or a doctoral degree. A doctoral degree, also called a doctorate or PhD, is the highest university degree.

Maria: I see. What about vocational courses?

Kevin: They provide us with practical skills, training and qualifications to succeed in a particular job.

Maria: OK. So, what are your plans for the future?

Kevin: I’ve been thinking about studying abroad lately. Besides improving my language skills, I can learn more about other cultures. It can be exciting.

Phong: And more expensive...

Kevin: But we can apply for scholarships.

Maria: Well, I may need more time to decide on my major so I won’t go straight to university after school.

Kevin: Good idea! Many students prefer to take a gap year between secondary school and college so they can do voluntary work or internships, and travel.

Maria: I couldn’t agree more. I’ve travelled to quite a few countries since grade 9. Next year I plan to go to Thailand to work as a volunteer at a children’s home. I hope the practical experience will make my CV look good.

Phong: Sounds great! I’d like to join you if I can. I’ve have never been to Thailand before.

 

Bài dịch:

Phong: Này, bạn ngồi trước màn hình máy tính lâu quá rồi đấy nhé. Đang tìm kiếm cái gì thế?

Kevin: Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.

Phong: Giáo dục bổ túc là gì?

Kevin: Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.

Maria: Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?

Kevin: Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đẳng và đại học.

Phong: Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?

Kevin: Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bằng cấp đại học cao nhất.

Maria: Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?

Kevin: Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.

Maria: Ồ, vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?

Kevin: Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ, mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng hứng thú lắm đây!

Phong: Và tốn kém hơn...

Kevin: Nhưng chúng ta có thể xin học bổng.

Maria: Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.

Kevin: Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học để họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.

Maria: Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến hồ sơ của mình ấn tượng.

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 11 Unit 7 - App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 - Unit 7: Further Education – HocHay

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

3.1.1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense)

Ví dụ

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mới xảy ra

have just seen a dog in the park.
(Tôi mới nhìn thấy một con chó trong công viên)

She has finished her homework recently.
(Cô ấy mới làm xong bài tập về nhà)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ và có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.

Nam has read that comic book several times.
(Nam đã đọc cuốn truyện tranh đó nhiều lần)

have seen ‘Spider man’ three times.
(Tôi đã coi bộ phim Người nhện ba lần)

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh  diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác

have gone to Italy.
(Tôi đã đến thăm nước Ý)

He has done his homework.
(Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

Trang has lived in Hanoi for two years.
(Trang đã ở Hà Nội được 2 năm)

We have studied English since 2000.
(Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh từ năm 2000)

Thì present perfect diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại

Binh has broken his leg so he can’t play football.
(Bình đã bị gãy chân nên anh ấy không thể chơi được bóng đá)

have broken my bike so I can’t go to work.
(Tôi đã làm hư xe nên tôi không thể đi làm)

Lưu ý: Chúng ta không sử dụng thì hiện tại hoàn thành (htht) với các cụm từ chỉ thời gian mang tính cụ thể như: last year, yesterday, when I was young, in 1995

thi hien tai hoan thanh

3.1.2. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

a. Thể khẳng định:

S + have/has + V3/-ed + O + …

Chủ ngữ Cách chia have/has
I/ you/ they/ we have
he/ she/ it has

Ví dụ:

  • have finished studying already.
    (Tôi đã hoàn thành việc học của mình)
  • He has been to his office.
    (Anh ấy đã đến công ty)

 

b. Thể phủ định:

S + haven't/hasn't + V3/-ed + O + …

Chủ ngữ Cách chia have/has
I/ you/ we/ they haven't (have not)
he/ she/ it hasn't (has not)

Ví dụ:

  • They haven’t returned my bike yet.
    (Họ vẫn chưa trả lại xe cho tôi)
  • She hasn’t seen the doctor.
    (Cô ấy vẫn chưa đi gặp bác sĩ)

 
c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Have/has + S + V3/-ed + O + …? Have you had lunch yet?
(Bạn đã ăn trưa chưa?)
Haven't/hasn't + S + V3/-ed + O + …? Hasn't she seen that movie?
(Cô ta chưa coi bộ phim đó sao?)
Have/has + S + not + V3/-ed + O + …? Has she not seen that movie?
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …) 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + have/has + S + V3/-ed + O +…? Where has he been?
(Anh ta đã ở đâu thế?)
Từ để hỏi + haven't/hasn't + S + V3/-ed + O +…? Why haven't you gone to bed yet?
(Tại sao con vẫn chưa đi ngủ hả?)
Từ để hỏi + have/has + S + V3/-ed + not+  O +…? Why have you not gone to bed yet?

 

3.1.3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: trong câu có các từ như: up to now, up to the present, so far, lately, recently, before, for (đi với quảng thời gian), since (đi với mốc thời gian), yet, ever (never), already, not … yet, this/ that/ it is the first/ second/ third/ … time, it is the only, this/ that/ it is + so sánh nhất.

Ví dụ:

  • This is the most beautiful girl I’ve ever met.
    (Đây là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi từng gặp)
  • I haven’t seen you for years.
    (Tôi đã không gặp em mấy năm nay rồi)

3.1.4. Lưu ý:

- Have got và has got có hình thức ở thì htht: have/has + V3/-ed. Mặc dù ở trong hình thức của thì hoàn thành nhưng chúng lại diễn đạt ý nghĩa ở thì hiện tại.

- Cụm từ này được sử dụng để chỉ sự sở hữu, theo cách gần giống như động từ have (nhất là trong bài phát biểu hay bài viết không trang trọng). Chúng nhấn mạnh sự sở hữu trong câu.

Ví dụ: các cặp câu sau đây có nghĩa gần như giống hệt nhau.

  • I have got three cats and two dogs.
    I have three cats and two dogs.
  • She has got a lot of friends.
    She has a lot of friends

- Tuy nhiên, không bao giờ sử dụng have/has got để thay thế cho have khi have được sử dụng để mô tả một hành động.

Ví dụ:

  • I have dinner at 7 p.m.
  • NOT: I have got dinner at 7 p.m.

- Ta có thể dùng dạng quá khứ hoàn thành khác của get: gotten. Dạng này được dùng để mô tả quy trình, chẳng hạn như sự tiếp nhận (thông tin, phản hồi), sự sát nhập hoặc một số hành động khác.

Ví dụ:

  • have gotten word that your mother is sick.
    (Tôi nhận được tin là mẹ của anh bị ốm)
  • She’s gotten a lot of positive feedback about the show.
    (Cô ấy nhận được rất nhiều phản hồi tích cực về buổi biểu diễn)

Tham khảo thêm Thì quá khứ hoàn thành và cách nhận biết


- Have/has gotten không được sử dụng để mô tả quyền sở hữu:

I know that they have gotten lots of money.
→ diễn tả sự nhận được tiền hơn là sự sở hữu hoàn toàn.

- Gotten hầu như chỉ được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ, rất hiếm khi được sử dụng trong tiếng Anh Anh.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

3.2.1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn (the present perfect continuos hay present perfect progressive) mô tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

  • Ví dụ: I have been studying French for two months.
    (Tôi đã học tiếng Pháp được hai tháng rồi)

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không dùng cho các động từ chỉ nhận thức, tri giác như see, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …


Xem thêm Các động từ không dành cho thì hoàn thành tiếp diễn tại đây


thi hien tai hoan thanh tiep dien

3.2.2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

a. Thể khẳng định:

S + have/has + been + V-ing + O + …

Chủ ngữ

Cách chia have/has

I/ you/ they/ we have
he/ she/ it has

Ví dụ:

  • have been waiting here for two hours.
    (Tôi đợi ở đây đã hai tiếng rồi)
  • He has been playing games for three days.
    (Anh ấy chơi game liên tục đã được 3 ngày rồi)

b. Thể phủ định:

S + haven’t/hasn’t + been + V-ing + O + …

Ví dụ:

  • haven’t been talking to him since last week.
    (Tôi không nói chuyện với anh ấy từ tuần trước)
  • He hasn’t been working for almost a year.
    (Anh ấy không đi làm gần được một năm rồi)

 

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

Have/has + S + been + V-ing + O + …? Have you been writing your assignment?
(Bạn có đang viết bài luận không?)
 Haven't/hasn't + S + been + V-ing + O + …? Hasn't she been reading the novel?
Have/has + S + not + been + V-ing + O + …? Has she not been reading the novel?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …) 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + have/has + S + been + V-ing + O + ...? Where has he been living since 2001?
(Anh ta đã sống ở đâu từ năm 2001 tới giờ?)
Từ để hỏi + have/hasn't + S + been + V-ing + O + ...? Why haven't they been sleeping in the bed?
(Tại sao tụi nhỏ vẫn chưa ngủ trên giường?)
Từ để hỏi + have/has + S + not + been + V-ing + O + ...? Why have they been not sleeping in the bed?

 

3.2.3. Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: trong câu thường có các từ như: all (+ khoảng thời gian: all day, all week), since (+ mốc thời gian), for (+ khoảng thời gian), for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, so far.

Ví dụ:

  • have been waiting here for two hours.
    (Tôi đã chờ ở nơi này ngót 2 tiếng đồng hồ rồi)
  • Her eyes were red. She has been crying.
    (Mắt cô ấy đỏ quá. Cô ấy hẳn đã khóc một lúc lâu rồi)

3.2.4. Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect and present perfect continuous): 2 thì này rất dễ bị nhầm lẫn với nhau.

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (hthttd) nhấn mạnh vào hành động và hành động đó vẫn còn tiếp diễn. Hiện tại hoàn thành (present perfect simple) nhấn mạnh vào kết quả, hành động đã kết thúc nhưng kết quả vẫn ở hiện tại.

Ví dụ:

  • I've been reading Twilight novel this summer. → hành động còn tiếp tục
  • I've written a novel this summer. → hành động đã kết thúc

- Htht chỉ ra sự hoàn thành, hoàn tất trong khi hthttd chỉ ra sự chưa hoàn thành.

Ví dụ:

  • I've read the Twilight novel you gave me. → đã đọc xong
  • I've been reading the Twilight novel you gave me. → chưa đọc xong

- Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả và thời gian để hoàn thành kết quả đó. hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời gian hành động đó xảy ra, và hành động đó vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Ví dụ:

  • She has studied for 3 hours.
  • She has been studying for 3 hours.

- Thì hiện tại hoàn thành có thể được dùng để nói về thời gian mang tính chất mãi mãi, lâu dài; còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để nói đến sự việc mang tính chất tạm thời.

  • They've worked here for 40 years.
  • They usually work in HCM city but they've been working in Ha Noi for the last 30 days.

Getting Started – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 7 lớp 11 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

Language – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 7 lớp 11 phần Language nhé!

LÀM BÀI

Skills – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 7 lớp 11 phần Skills nhé!

LÀM BÀI

Communication and Culture – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 7 lớp 11 phần Communication and Culture nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 11 – Unit 7: Further Education – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 7 lớp 11 phần Looking Back nhé!

LÀM BÀI

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

 

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit7lop11 #tienganhlop11unit7

Tiếp theo:


Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 - Unit 7: Further Education | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN