Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – Học Hay


Đăng bởi Hồ Trang | 20/12/2019 | 221
Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 - Unit 4: The Mass Media | Học Hay

Video bài nghe tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 12 - Unit 4 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-12-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-12-unit-4-the-mass-media-hoc-hay-72.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 12 Unit 4 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 12 - Unit 4: The Mass Media

 

Listen and Read

Lan: Nam, just look around. All the people I see are on their smartphones or tablet PCs.

Nam: Yeah. Maybe they are chatting, sending messages or searching for news. I don’t see many people reading print newspapers.

Lan: Remember Minh? He said his dad had reduced the number of subscribed print newspapers and magazines.

Nam: I’m not surprised! Everyone in his house can now read the news on their digital devices.

Lan: Did you mean Minh’s grandpa can read online newspapers?

Nam: Yeah. He had already started using the computers in the local library to access the Internet when Minh’s dad bought him a tablet PC four months ago.

Lan: That’s interesting! Great to see that more and more older people are beginning to use new technologies.

Nam: Well, my grandparents and most of their friends still read print newspapers, listen to the radio, watch TV or DVDs. I think they may find it challenging to learn how to use the Net.

Lan: I agree, but they can always find someone to walk them through the process. I think the problem is that many older people may not understand the benefits of online information.

Nam: Yes, but once they start using the Internet they can also connect with friends and family members any time.

Lan: That’s right. The benefits are enormous! I’d be lost without my social networking sites. It would be impossible for me to do my school projects without the Internet.

Nam: Personally, I think you are addicted to social media and rely too much on the Internet. You can still use other media such as print newspapers, magazines and books, or radio and television for different purposes.

 

Bài dịch:

Lan: Nam, chỉ cần nhìn xung quanh. Tất cả những người mình thấy đều đang nhìn điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của họ.

Nam: Đúng vậy. Có lẽ họ đang trò chuyện, gửi tin nhắn hoặc tìm kiếm tin tức. Mình không thấy nhiều người đọc báo in.

Lan: Cậu có nhớ Minh? Cậu ấy nói rằng bố cậu ấy đã giảm số lượng đăng ký các tờ báo in và tạp chí.

Nam: Mình không ngạc nhiên! Mọi người trong nhà của cậu ấy bây giờ có thể đọc tin tức trên các thiết bị kỹ thuật số của họ.

Lan: Ý cậu là ông nội của Minh có thể đọc báo trực tuyến?

Nam: Đúng vậy. Ông đã bắt đầu sử dụng máy tính trong thư viện địa phương để truy cập Internet đến khi bố của Minh mua cho ông một máy tính bảng cách đây 4 tháng.

Lan: Thật thú vị! Tuyệt vời khi thấy rằng ngày càng có nhiều người già bắt đầu sử dụng các công nghệ mới.

Nam: Đúng vậy, ông bà mình và hầu hết bạn bè của họ vẫn đọc báo in, nghe radio, xem TV hay DVD. Mình nghĩ rằng họ cho rằng việc tìm hiểu cách sử dụng internet là một thách thức.

Lan: Mình đồng ý, nhưng họ luôn có thể tìm ai đó để hướng dẫn họ qua quá trình này. Mình nghĩ rằng vấn đề là nhiều người lớn tuổi có thể không hiểu được lợi ích của thông tin trực tuyến.

Nam: Đúng vậy, nhưng một khi họ bắt đầu sử dụng Internet, họ cũng có thể kết nối với bạn bè và thành viên gia đình bất cứ lúc nào.

Lan: Đúng rồi. Những lợi ích là rất lớn! Mình sẽ bị thất thần nếu không có các trang web mạng xã hội của mình. Mình không thể thực hiện các dự án trường học của mình mà không có Internet.

Nam: Cá nhân mình nghĩ rằng bạn đang nghiện các mạng xã hội và dựa dẫm quá nhiều vào Internet. Bạn vẫn có thể sử dụng phương tiện truyền thông khác như báo in, tạp chí và sách hoặc đài phát thanh và truyền hình cho các mục đích khác nhau.

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 12 Unit 4 - App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 - Unit 4: The Mass Media – HocHay

Giới từ đi với động từ trong tiếng Anh

Các động từ đi với giới từ: chúng đi ngay sau động từ, trước tân ngữ và thường được gọi là giới từ độc lập. Theo sau những giới từ này thường là danh từ hoặc danh động từ (V-ing).

Bảng động từ đi với giới từ phổ biến:

Động từ với giới từ Nghĩa
FOR  
apologize for xin lỗi về cái gì
ask for đòi hỏi về
beg for cầu xin về
care for quan tâm tới
fight for đấu tranh cho
hope for hy vọng  về
search for tìm kiếm về
pay for trả tiền cho
provide for someone cung cấp cho ai
pray for cầu nguyện cho
wait for chờ đợi
wish for ước về
work for làm việc cho
TO  
adjust to điều chỉnh
admit to thừa nhận
belong to thuộc về
travel to đi đến (một nơi nào đó)
listen to lắng nghe ai
go to đi tới
relate to liên quan tới
respond to đáp lại, hưởng ứng
talk to nói chuyện với ai
turn sb tìm kiếm sự  giải tỏa, giúp đỡ
move to dời chỗ ở tới
write to viết (thư) cho ai
translate into dịch sang (một ngôn ngữ nào đó)
contribute to góp phần vào, đóng góp vào
object to phản đối (ai)
look forward to mong đợi (điều gì)
confess to thú nhận với (ai)
ABOUT  
ask about hỏi về
care about quan tâm về vấn đề nào đó
complain about than phiền về
forget about quên đi điều gì
hear about nghe ngóng về điều gì
joke about đùa giỡn về
know about biết về
laugh about cười về điều gì
learn about học được điều gì
talk about nói về
think about xam xét điều gì
worry about lo lắng về
write about viết về
WITH  
(dis)agree with st on (about) st (không) đồng ý với ai về điều gì
argue with tranh cãi với
begin with, start with bắt đầu với
part with chia tay ai (để từ biệt)
collide with va chạm, xung đột với
compare with so sánh với
compete with tranh đấu với
cope with đương đầu
interfere with gây trở ngại
keep pace with sb sánh kịp ai đó
sympathize with thông cảm với (ai)
shake with run lên vì
fill with làm đầy, lắp đầy
combine with kết hợp với
deal with đối phó với
OF  
approve of tán thành về
consist of được tạo nên bởi
dream of mơ về
hear of nghe về (ai hoặc điều gì đó)
think of nghĩ về
die of (a disease) chết vì (một căn bệnh)
IN  
speak in nói bằng (thứ tiếng)
arrive in đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như; thành phố, quốc gia, …)
fail in thất bại (trong một hoạt động hay khi làm gì)
believe in tin tưởng
engage in dính dáng vào
invest in điều tra
live in sống ở
participate in tham gia vào
result in gây ra
specialize in chuyên gia về (vấn đề, lĩnh vực nào đó)
succeed in thành công trong (hoạt động nào đó)
join in tham gia vào
AT  
aim at nhắm vào
arrive at đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như; nhà ở, bến xe, sân bay, .)
laugh at cười (cái gì)
look at nhìn vào
nod at gật đầu với (ai)
shout at la hét (ai)
smile at cười (với ai)
stare at nhìn chằm chằm vào
ON  
rely on dựa vào, nhờ cậy vào
insist on doing something khăng khăng làm việc gì đó
depend on dựa vào, tuỳ thuộc vào
keep on vẫn, cứ, tiếp tục
operate on phẫu thuận cho
bet on cá cược vào
comment on bình luận về
count on trông cậy vào
act on  hành động theo cái gì
decide on quyết định về cái gì
concentrate on tập trung vào việc gì
focus on tập trung vào việc gì
experiment on thử nghiệm về
FROM  
benefit from hưởng lợi ích từ
come from đến từ (đâu)
differ from khác với
escape from trốn thoát khỏi
recover from phục hồi, giành từ
refrain from kiềm chế
resign from từ chức
retire from nghỉ hưu
suffer from chịu đựng cái gì

Giới từ và cụm giới từ tiếng anh
Giới từ tính từ


Trên đây là 1 số giới từ theo sau động từ thông dụng. Bạn có thể học thuộc chúng thông qua các ví dụ và bài tập.

  • She apologizes for her misbehavior.
    (Cô ấy xin lỗi vì cách cư xử không đúng mực)
  • Kate admited to cheating in the exam.
    (Kate thừa nhận đã gian lận trong bài kiểm tra)
  • I'm thinking about moving out.
    (Tôi đang xem xét tới việc chuyển ra ngoài sống)
     
  • Do you agree with me? (Anh có đồng ý với tôi không?)
  • I think of you every day. (Anh nghĩ về em mỗi ngày)
  • I believe in you.
    (Mẹ tin tưởng vào những điều tốt đẹp)
     
  • It's impolite to stare at the girl like that.
    (Thật là bất lật sự khi nhìn chằm chằm vào cô gái như vậy)
  • They insisted on playing football in the rain.
    (Họ cứ nằng nặc đòi chơi đá banh trong trời mưa)
  • Where do you come from? (Bạn tới từ đâu?)

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

3.2.1. Cách dùng thì quá khứ đơn:

Thì quá khứ đơn (Past simple)

Cách sử dụng

Ví dụ

Thời gian xác định.

 

Diễn tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định và đã chấm dứt trong quá khứ.

Phong went to Dalat last summer.
(Phong đã đến Đà Lạt mùa hè năm ngoái)

 

 

Đề cập đến một sự kiện xảy ra một lần hoặc nhiều lần hoặc miêu tả trạng thái.

 

Diễn tả hành động đã xảy ra thường xuyên (thói quen) một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã chấm dứt.

When Tien was a university student, she worked as a waitress.
(Khi còn là sinh viên đại học, Tiên từng làm phục vụ)

Diễn tả hành động xảy ra một lần trong quá khứ.

She ran out and she phoned my brother.
(Cô ấy đã chạy ra ngoài và gọi điện cho anh trai tôi)

Diễn tả trạng thái trong quá khứ

Hannah looked a bit upset. (Hannah trông có vẻ hơi buồn)

 

Không đề cập thời gian

 

Thỉnh thoảng, người ta dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh để đề cập một sự kiện nhưng không đề cập mốc thời gian cụ thể. Đây là những sự kiện đặc biệt mà hầu hết chúng ta đều biết.

 

Ho Chi Minh proclaimed the independent Democratic Republic of Vietnam in Hanoi's Ba Dinh square.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội)

→ Đây là một sự kiện quan trọng trong lịch sử nên chúng ta đều biết rằng nó diễn ra vào ngày 2/9/1945)

 

Hành động xen vào một hành động khác

 

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

When I was watching TV, Mr. Brandon came to visit my parents.
(Khi tôi đang xem TV thì Bác Brandon đến thăm bố mẹ tôi)

→ Trong ví dụ này, hành động Brandon đến thăm bố mẹ tôi xen vào hành động xem TV nên chia ở thì quá khứ đơn.

 

                                 thi qua khu don

3.2.2. Công thức thì quá khứ đơn:

a. Thể khẳng định:

S + V2/-ed + O + …. 

Ví dụ:

  • went to sleep at 11p.m last night.
    (Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối qua)
  • When I was highschool student, I was good at Maths.
    (Khi tôi là học sinh cấp 2, tôi rất giỏi Toán)

 

b. Thể phủ định:

- Đối với động từ to be và động từ khiếm khuyết:

S + was/were + not + ...
S + modal verb + not + V + ...

Ví dụ:

  • couldn’t open the door yesterday.
    (Tôi đã không thể mở được cửa hôm qua)
  • You weren't there.
    (Bạn đã không ở đó)

- Đối với động từ thường:

S + did not (didn’t) + bare infinitive 

Ví dụ:

  • He didn’t play football last Sunday.
    (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước)
  • We didn't make it.
    (Chúng tôi đã không đến kịp)

 

c. Thể nghi vấn:

  Động từ to be Động từ thường

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

- Was/were + S + O + …? - Did + S + bare infinitive + O + …?
- Wasn't/weren't + S + O + …? - Didn’t + S + bare infinitive + O + …?
- Was/were + S + not + O + …? - Did + S + not + bare infinitive + O + …?
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

- Từ để hỏi + was/were + S + O +…? - Từ để hỏi + did + S + bare infinitive + O + …?
- Từ để hỏi + wasn't/weren't + S + O +…? - Từ để hỏi + didn’t + S + bare infinitive + O + …?
- Từ để hỏi + was/were + S + not+  O +…? - Từ để hỏi + did + S + not + bare infinitive + O + …?

Ví dụ:


  • Were they in the hospital last month?
    (Có phải họ đã ở bệnh viện tháng vừa rồi không?)
  • Did you see your boyfriend yesterday?
    (Bạn có gặp bạn trai của bạn hôm qua không?)
  • Didn't you go to school?
    (Con không phải đi học sao?)
  • Where were you last night?
    (Anh đã ở đâu tối qua hả?)
  • Why wasn't he happy?
    (Tại sao cậu ấy không vui?)
  • Where did you sleep last night?
    (Tối qua anh ngủ ở chỗ nào?)
  • Why didn't she help you?
    (Tại sao cô ta không giúp cậu?)

3.2.3. Quy tắc chia động từ:

Trong thời quá khứ đơn đơn, người ta chia động từ như sau:

a. Đối với động từ to be và động từ khiếm khuyết:

Ngôi V2/-ed
To be was (dành cho các ngôi chủ từ số ít – I/ he/ she/ it)
Were (dành cho các ngôi chủ từ số - they/ we/ you)
Động từ khuyết thiếu Could (thể quá khứ của Can)
Might (thể quá khứ của May)

b. Đối với động từ thường:

- Động từ có quy tắc:

Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm đuôi -ed vào dạng cơ bản của động từ (play-played) hoặc đuôi -d vào các động từ kết thúc bằng nguyên âm e (move-moved).

  • Ví dụ: stayed, watched, listened, talked, decided

Lưu ý: Đối với động từ có một âm tiết được cấu tạo từ nguyên âm đơn và theo sau là một phụ âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm cuối này trước khi thêm đuôi -ed.

  • Ví dụ:
    stop: The bus stopped suddenly.
    (Chiếc xe buýt dừng đột ngột)
  • plan: Who planned this trip?
    (Ai lên kế hoạch chuyến đi này vậy?)

Cách phát âm đuôi "-ed" trong tiếng anh:

+ Đọc là /id/: khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

  • Ví dụ: needed, wanted

+ Đọc là /t/: khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

  • Ví dụ: watched, fixed, looked, laughed

+ Đọc là /d/: khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

  • Ví dụ: played, changed, loved, cleared

Xem thêm Động từ có quy tắc - bất quy tắc
                   Mẹo nhớ cách phát âm -ed


- Động từ bất quy tắc:

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”.  Đối với những động từ này ta  chỉ còn cách học thuộc mà thôi.

3.2.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Cách nhận biết thì quá khứ đơn: trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

Ví dụ:

  • Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.
    (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)
  • Tom lived in Thailand for three years, now he lives in New York.
    (Tom sống ở Thái Lan trong 3 năm, giờ cậu ta sống ở New York)
  • Last week, I bumped into my ex and she ignored me.
    (Tuần trước, tôi tình cờ gặp lại người yêu cũ của mình và cô ta hoàn toàn làm lơ tôi)
  • Do you know that she was hurt in the past.
    (Cậu có biết là cô ấy đã từng bị tổn thương trong quá khứ)

Các thì quá khứ trong tiếng anh

Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

3.3.1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

Cách dùng quá khứ hoàn thành (the past perfect)

Ví dụ

- Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

- Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn, trong câu có các từ nối như by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Carol had left before Prof. Lestly came back.

(Carol đã rời đi trước khi Giáo sư Lestly trở về)

 

My grandmother had lived in Hanoi before 1954.

(Bà tôi từ sống ở Hà Nội trước năm 1954)

Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong mệnh đề If loại 3 (trái với quá khứ).

I would have helped to paint the house if you had asked me. (You didn’t ask me)

(Nếu bạn ngỏ lời với tôi thì tôi đã giúp bạn sơn nhà rồi)
=> Thực tế, bạn đã không nhờ giúp đỡ

Thì quá khứ hoàn thành được dùng trong câu tường thuật trong trường hợp từ tường thuật (từ có gạch dưới) được chia ở thì quá khứ.

The policeman said Mr. Hammond had driven through a red light.

(Cảnh sát nói rằng ông Hammond đã vượt đèn đỏ khi lái xe)

thi qua khu hoan thanh

3.3.2. Công thức thì quá khứ hoàn thành:

a. Thể khẳng định:

S + had + V3/-ed + O + …

Ví dụ:

  • By the time I left that school, I had taught there for ten years.
    (Lúc tôi rời trường, tôi đã giảng dạy ở đó được 10 năm)
  • It had stopped raining so they didn’t bother to going out for dinner.
    (Trời đã ngừng mưa nên họ đã không ngại ra ngoài để ăn tối)

Lưu ý: had + V3/-ed được viết tắt thành ‘d + V3/-ed (had done → ‘d done)

 

b. Thể phủ định: 

S + hadn’t + V3/-ed + O + …

Ví dụ:

  • I knew we hadn’t seen each other before.
    (Tôi đã biết là chúng ta chưa từng gặp nhau)
  • They hadn’t finished eating when I got there.
    (Họ vẫn chưa ăn xong khi tôi đến đó)

 

c. Thể nghi vấn:

  Công thức Ví dụ

Yes/no question

- Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là "yes"

- Had + S + V3/-ed + O + …? Had she been there yet?
(Cô ấy đã tới đó chưa vậy?)
- Hadn't + S + V3/-ed + O + …? Hadn't you studied anything for the test?
(Bạn không học gì cho bài kiểm tra hả?)
- Had + S + not + V3/-ed + O + …? - Had they not study English before?
(Trước đó họ không học tiếng anh à?)
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

 

Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

- Từ để hỏi + had + S + V3/-ed + O +…? Where had you been before you moved away?
(Em đã ở đâu trước khi tôi rời đi)
- Từ để hỏi + hadn't + S  + V3/-ed + O +…? Why hadn't he agreed with the deal?
(Tại sao anh ta không đồng ý với giao kèo đó đi?)
- Từ để hỏi + had + S + V3/-ed + not +  O +…? What had you not known?
(Còn gì mà con không biết nữa không?)

 

3.3.3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Thì quá khứ hoàn thành (qkht) thường được sử dụng trong câu có những từ/ cấu trúc sau: before…, by the time, by;  No sooner … than; Hardly/ Scarely … when; It was not until … that; Not until … that (mãi cho tới khi … mới); By the time (tới lúc mà … thì)

Ví dụ:

  • Before Nancy left the office, she had finished all the document for her supervisor.
    (Trước khi Nancy rời khỏi văn phòng, cô đã hoàn thành xong tài liệu mà sếp cô cần)

→ sau before dùng thì quá khứ đơn


Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn
Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Getting Started – Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 4 lớp 12 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

Language – Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 4 lớp 12 phần Language nhé!

LÀM BÀI

Skills – Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 4 lớp 12 phần Skills nhé!

LÀM BÀI

Communication and Culture – Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 4 lớp 12 phần Communication and Culture nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 4 lớp 12 phần Looking Back nhé!

LÀM BÀI

HOCHAY.COMnhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

 

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit4lop12 #tienganhlop12unit4

Tiếp theo:


Tổng hợp ngữ pháp, giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 - Unit 4: The Mass Media | Học Hay

 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

 

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0315260428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/09/2018

Giấy phép MXH số 61/GP-BTTTT ngày 19/02/2019

Ẩn

Web by VINADESIGN